BÀI 19: SỰ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT VÀ ĐẤT TRÊN TRÁI ĐẤT (Có trắc nghiệm

 

 

BÀI 19: SỰ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT VÀ ĐẤT TRÊN TRÁI ĐẤT 

(Có trắc nghiệm – đáp án)
Môi trường địa lí
Kiểu khí hậu chính
Kiểu thảm thực vật chính
 
Phân bố chủ yếu
 
Cận cực lục địa
   
Khoảng 65o B trở lên ở rìa Bắc Au – A, Bắc Mĩ
Ôn đới lục địa (lạnh)
   
Bắc Âu–Á, Bắc Mĩ 
Ôn đới hải dương
Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp
 
Tây và trung âu, đông hoa kì
Ôn đới lục địa (nữa khô hạn)
   
Nội Địa Au – A, Bắc Mĩ (khoảng vĩ độ 30-50o B)
 
Cận nhiệt gió mùa
Rừng cận nhiệt ẩm
 
Đông Trung Quốc, Đông Nam Hoa Kì
Cận nhiệt địa trung hải
Rừng và cây bụi l1 cứng cân nhiệt đới
 
Ven Địa Trung Hải, Tây Hoa Kì, Đông Và Tây Nam Oxtrâylia
Cận nhiệt lục địa
Hoang mạc và bán hoang mạc
 
Nội Địa Châu A, Bắc Phi, Tây A, Nội Địa Oxtrâylia, Tây Nam Phi
 
Nhiệt đới lục địa
   
Trung Và Nam Phi, Trung Vnam Mĩ
Nhiệt đới gió mùa
Rừng nhiệt đới ẩm
 
Nam á. Đông á, Trung Phi, Trung Và Nam Mĩ
     

Nếu có thắc mắc hay có tài liệu hay liên quan đến Địa Lý thì comment cho cả nhà cùng tham khảo nhé…. 

Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 19 (có đáp án): 

Sự phân bố của sinh vật và đất trên Trái Đất (Phần 1)

Câu 1: Phân bố của các thảm thực vật trên trái đất thể hiện rõ ở sự thay đổi theo

A. Độ cao và hướng sườn của địa hình.

B. Vị trí gần hay xa đại dương

C. Vĩ độ và độ cao địa hình

D. Các dạng địa hình (đồi núi, cao nguyên ,…)

 

Đáp án: C

Giải thích: Mục mở đầu, SGK/69 địa lí 10 cơ bản.

Câu 2: Khí hậu nhiệt đới gió mùa có kiểu thảm thực vật và nhóm đất chính nào ?

A. Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp. Đất nâu và xám.

B. Rừng nhiệt đới ẩm. Đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm.

C. Rừng cận nhiệt ẩm. Đất đỏ, nâu đỏ.

D. Rừng nhiệt đới ẩm. Đất đỏ vàng (feralit)

 

Đáp án: D

Giải thích: Mục I, SGK/69 địa lí 10 cơ bản.

Câu 3: Khí hậu ôn đới lục địa có kiểu thảm thực vật và nhóm đất chính nào ?

A. Rừng lá kim. Đất pôtdôn.

B. Thảo nguyên. Đất đen.

C. Rừng cận nhiệt ẩm. Đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm.

D. Xavan. Đất đỏ,nâu đỏ.

 

Đáp án: A

Giải thích: Mục I, SGK/69 địa lí 10 cơ bản.

Câu 4: Khí hậu cận nhiệt địa trung hải có kiểu thảm thực vật và nhóm đất chính nào ?

A. Thảo nguyên. Đất đen.

B. Rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt. Đất đỏ nâu.

C. Hoang mạc và bán hoang mạc. Đất xám.

D. Rừng nhiệt đới ẩm. Đất đỏ vàng (feralit).

 

Đáp án: B

Giải thích: Mục I, SGK/69 địa lí 10 cơ bản.

Câu 5: Khí hậu ôn đới hải dương có kiểu thảm thực vật và nhóm đất chính nào ?

A. Rừng lá kim. Đất pôtđôn.

B. Thảo nguyên. Đất đen.

C. Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp. Đất nâu và xám.

D. Rừng cận nhiệt ẩm. Đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm.

 

Đáp án: C

Giải thích: Mục I, SGK/69 địa lí 10 cơ bản.

Câu 6: Khí hậu cận cực lục địa có kiểu thảm thực vật và nhóm đất chính nào ?

A. Thảm thực vật đài nguyên. Đất đài nguyên.

B. Rừng lá kim. Đất pôtdôn.

C. Thảo nguyên. Đất đen.

D. Hoang mạc và bán hoag mạc. Đất xám .

 

Đáp án: A

Giải thích: Mục I, SGK/69 địa lí 10 cơ bản.

Câu 7: Dựa vào hình 19.1 và 19.2 trong SGK, cho biết khu vực Đông Nam Á có kiểu thảm thực vật và nhóm đất chính nào ?

A. Rừng cận nhiệt ẩm. Đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm.

B. Rừng nhiệt đới, xích đạo. Đất đỏ, nâu đỏ xavan.

C. Rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt. Đất pôtôn.

D. Rừng nhiệt đới, xích đạo .Đất đỏ vàng (feralit) hoặc đất đen nhiệt đới.

 

Đáp án: D

Giải thích: Dựa vào hình 19.1 và 19.2 trong SGK/70. Ta thấy, khu vực Đông Nam Á có kiểu thảm thực vật rừng nhiệt đới, xích đạo và nhóm đất chính là đất đỏ vàng (feralit) hoặc đất đen nhiệt đới.

Câu 8: Dựa vào hình 19.1 và 19.2 trong SGK, cho biết khu vực ven chí tuyến ở Bắc Phi có kiểu thảm thực vật và nhóm đất chính nào ?

A. Rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt. Đất đỏ nâu rừng và cây bụi lá cứng.

B. Hoang mạc, bán hoang mạc .Đất xám hoang mạc, bán hoang mạc .

C. Xavan, cây bụi. Đất đỏ, nâu đỏ xavan.

D. Rừng nhiệt đới, xích đạo. Đất đỏ vàng ( feralit) hoặc đất đen nhiệt đới.

 

Đáp án: B

Giải thích: Dựa vào hình 19.1 và 19.2 trong SGK/70. Ta thấy, khu vực ven chí tuyến ở Bắc Phi có kiểu thảm thực vật hoang mạc, bán hoang mạc và nhóm đất chính là đất xám hoang mạc, bán hoang mạc.

Câu 9: Dựa vào hình 19.1 và 19.2 trong SGK, cho biết đại bộ phận thảm thực vật đài nguyên và đất đài nguyên phân bố trong phạm vi những vĩ tuyến nào ?

A. Từ chí tuyến Bắc (23o27’B ) lên vòng cực Bắc (66o33’B) .

B. Từ chí tuyến Nam (23o27’N) lên vòng cực Nam ( 66o33’N).

C. Từ vòng cực Bắc (66o33’B) lên cực Nam (90oN).

D. Từ vòng cực Nam (66o33’N) lên cực Nam ( 90oN).

 

Đáp án: C

Giải thích: Dựa vào hình 19.1 và 19.2 trong SGK/70. Ta thấy, đại bộ phận thảm thực vật đài nguyên và đất đài nguyên phân bố trong phạm vi những vĩ tuyến vòng cực Bắc (66o33’B) lên cực Nam (90oN).

Câu 10: Trong vùng ôn đới chủ yếu có các kiểu thảm thực vật.

A. Thảo nguyên, rừng cận nhiệt ẩm ,rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt .

B. Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp, thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang mạc.

C. Rừng lá kim, thảo nguyên,rừng cận nhiệt ẩm.

D. Rừng lá kim, rừng lá rộng và rừng hỗn hợp, thảo nguyên.

 

Đáp án: D

Giải thích: Mục I, SGK/69 địa lí 10 cơ bản.

Câu 11: Dựa vào hình 19.11, ở sườn Tây dãy Cap – ca, vành đai rừng lá kim và đất pôtdôn núi nằm ở độ cao

A. Từ 0m đến 500m.

B. Từ 500m đến 1200m.

C. Từ 1200m đến 1600m.

D. Từ 1600m đến 2000m.

 

Đáp án: C

Giải thích: Dựa vào hình 19.11 trong SGK/73. Ta thấy, ở sườn Tây dãy Cap – ca, vành đai rừng lá kim và đất pôtdôn núi nằm ở độ cao từ 1200m đến 1600m.

Câu 12: Dựa vào hình 19.11, ở sườn Tây dãy Cap – ca, lần lượt từ chân núi lên đỉnh là các vành đai thực vật:

A. Rừng hỗn hợp, rừng lá kim, đồng cỏ núi, địa y và cây bụi, băng tuyết.

B. Rừng lá rộng cận nhiệt, rừng hỗn hợp, rừng lá kim, đồng cỏ núi, địa y và cây bụi.

C. Rừng lá rộng cận nhiệt, rừng hỗn hợp, rừng lá kim, đồng cỏ núi, địa y và cây bụi, băng tuyết.

D. Rừng lá rộng cận nhiệt, rừng lá kim, rừng hỗn hợp, địa y và cây bụi, đồng cỏ núi.

 

Đáp án: B

Giải thích: Dựa vào hình 19.11 trong SGK/73. Ta thấy, ở sườn Tây dãy Cap – ca, lần lượt từ chân núi lên đỉnh là các vành đai thực vật rừng lá rộng cận nhiệt, rừng hỗn hợp, rừng lá kim, đồng cỏ núi, địa y và cây bụi.

Các bạn cũng co thể tham khảo các môn khác tại đây:

Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 19 (có đáp án): Sự phân bố của sinh vật và đất trên Trái Đất (Phần 2)

Câu 1. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhóm đất chính nào dưới đây?

A. Đất nâu và xám.

B. Đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm.

C. Đất đỏ, nâu đỏ.

D. Đất đỏ vàng (feralit).

 

Đáp án D.

Giải thích: SGK/69-70, địa lí 10 cơ bản.

Câu 2. Khí hậu ôn đới lục địa có nhóm đất chính nào dưới đây?

A. Đất potdôn.

B. Đất đen.

C. Đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm.

 

D. Đất đỏ, nâu đỏ.

Đáp án A.

Giải thích: SGK/69-70, địa lí 10 cơ bản.

Câu 3. Khí hậu cận nhiệt địa trung hải có kiểu thảm thực vật chính nào dưới đây?

A. Thảo nguyên.

B. Rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt.

C. Hoang mạc và bán hoang mạc.

D. Rừng nhiệt đới ẩm.

 

Đáp án B.

Giải thích: SGK/69-70, địa lí 10 cơ bản.

Câu 4. Khí hậu cận nhiệt địa trung hải có nhóm đất chính nào dưới đây?

A. Đất đen.

B. Đất đỏ nâu.

C. Đất xám.

D. Đất đỏ vàng (feralit).

 

Đáp án B.

Giải thích: SGK/69-70, địa lí 10 cơ bản.

Câu 5. Trên dãy Cap-ca, thàm thực vật rừng dẻ (lá rộng) thích hợp phân bố ở trên loại đất nào?

A. Đất Pốt dôn.

B. Đất đồng cỏ.

C. Đất đỏ cận nhiệt.

D. Đất nâu.

 

Đáp án D.

Giải thích: SGK/73, địa lí 10 cơ bản.

Câu 6. Ở đới nóng có loại đất tiêu biểu nào dưới đây?

A. Đất đen.

B. Đất xám.

C. Đất đỏ vàng.

D. Đất nâu đỏ.

 

Đáp án C.

Giải thích: SGK/69-70, địa lí 10 cơ bản.

Câu 7. Khí hậu cận cực lục địa có nhóm đất chính nào dưới đây?

A. Đất đài nguyên.

B. Đất pôtdôn.

C. Đất đen.

D. Đất xám.

 

Đáp án A.

Giải thích: SGK/69-70, địa lí 10 cơ bản.

Câu 8. Khu vực ven chí tuyến ở Bắc Phi có kiểu thảm thực vật chính nào dưới đây?

A. Rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt.

B. Hoang mạc, bán hoang mạc.

C. Xavan, cây bụi.

D. Rừng nhiệt đới, xích đạo.

 

Đáp án B.

Giải thích: SGK/69-70, địa lí 10 cơ bản.

Câu 9: Trên dãy Cap-ca, thàm thực vật rừng sồi (lá rộng) thích hợp phân bố ở trên loại đất nào?

A. Đất đỏ cận nhiệt.

B. Đất nâu.

C. Đất Pốt dôn.

D. Đất đồng cỏ.

 

Đáp án A.

Giải thích: SGK/73, địa lí 10 cơ bản.

Câu 10. Thảm thực vật và nhóm đất chính phát triển trên kiểu khí hậu ôn đới lục địa lạnh là

A. Rừng lá kim – đất nâu.

B. Rừng lá kim – đất pôtdôn.

C. Rừng lá rộng – đất đen.

D. Rừng lá kim – đất xám.

 

Đáp án B.

Giải thích: SGK/69-70, địa lí 10 cơ bản.

Câu 11. Thảm thực vật và nhóm đất chính phát triển trên kiểu khí hậu ôn đới hải dương là

A. Rừng lá rộng, rừng hỗn hợp – đất nâu xám.

B. Rừng lá rộng – đất đỏ nâu.

C. Rừng hỗn hợp – đất nâu xám.

D. Rừng – cây bụi lá cứng cận nhiệt – đất đỏ nâu.

 

Đáp án A.

Giải thích: SGK/69-70, địa lí 10 cơ bản.

Câu 12: Đất đỏ vàng phân bố chủ yếu ở đới khí hậu nào dưới đây?

A. Đới ôn hòa.

B. Đới nóng.

C. Đới lạnh.

D. Cận nhiệt.

 

Đáp án B.

Giải thích: SGK/69-70, địa lí 10 cơ bản.

Câu 13. Băng tuyết ở dãy Cap-ca phân bố bắt đầu có từ độ cao nào dưới đây?

A. 1200 – 1600m.

B. Trên 2800m.

C. 2000 – 2800m.

D. 1600 – 2000m.

 

Đáp án B.

Giải thích: SGK/73, địa lí 10 cơ bản.

Câu 14. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có kiểu thảm thực vật chính nào dưới đây?

A. Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp.

B. Rừng nhiệt đới ẩm.

C. Rừng cận nhiệt ẩm.

D. Rừng nhiệt đới ẩm.

 

Đáp án D.

Giải thích: SGK/69-70, địa lí 10 cơ bản.

Câu 15. Thảm thực vật và nhóm đất chính phát triển trên kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa là

A. Rừng nhiệt đới ẩm – đất đỏ vàng.

B. Rừng lá rộng – đất đỏ nâu.

C. Xavam – đất đỏ vàng.

D. Rừng nhiệt đới ẩm – đất nâu.

 

Đáp án A.

Giải thích: SGK/69-70, địa lí 10 cơ bản.

Câu 16: Sự phân bố của các thảm thực vật trên Trái Đất phụ thuộc nhiều vào yếu tố nào dưới đây?

A. Địa hình.

B. Khí hậu.

C. Đất.

D. Sinh vật.

 

Đáp án B.

Giải thích: Sự phân bố của các thảm thực vật trên trái đất phụ thuộc nhiều vào khí hậu (nhiệt, ẩm,…). Khí hậu tác động trực tiếp đến sự phát triển của sinh vật thông qua nhiệt độ, độ ẩm, nước, ánh sáng.

Câu 17: Ở độ cao trên 2800 m thuộc dãy Cap-ca là sự phân bố của kiểu thảm thực vật và loại đất nào sau đây?

A. Rừng lá kim và đất pôt-dôn.

B. Đồng cỏ núi và đất đồng cỏ.

C. Băng tuyết.

D. Địa y và đất sơ đẳng.

 

Đáp án C.

Giải thích: Trên dãy Cap-ca, ỏ độ cao trên 2800m sinh vật không phát triển, quá trình hình thành đất khó có thể diễn ra do khí hậu băng giá, nơi đây chỉ phổ biến các mảng băng tuyết phủ trắng đỉnh núi.

Câu 18. Đại bộ phận thảm thực vật đài nguyên và đất đài nguyên phân bố trong phạm vi những vĩ tuyến nào?

A. Từ chí tuyến Bắc (23027’B) lên vòng cực Bắc (66033’B).

B. Từ chí tuyến Nam (23027’N) lên vòng cực Nam (66033’N).

C. Từ vòng cực Bắc (66033’B) lên cực Nam (900N).

D. Từ vòng cực Nam (66033’N) lên cực Nam (900N).

 

Đáp án C.

Giải thích: Đại bộ phận thảm thực vật đài nguyên và đất đài nguyên phân bố trong phạm vi những vĩ tuyến từ vòng cực Bắc (66033’B) lên cực Nam (900N).

Câu 19. Ở sườn Tây dãy Cap – ca, vành đai rừng lá kim và đất pôtdôn núi nằm ở độ cao nào dưới đây?

A. Từ 0m đến 500m.

B. Từ 500m đến 1200m.

C. Từ 1200m đến 1600m.

D. Từ 1600m đến 2000m.

 

Đáp án C.

Giải thích: Ở sườn Tây dãy Cap – ca, vành đai rừng lá kim và đất pôtdôn núi nằm ở độ cao khoảng từ 1200m đến 1600m.

Câu 20. Ở sườn Tây dãy Cap – ca, lần lượt từ chân núi lên đỉnh là các vành đai thực vật nào dưới đây?

A. Rừng hỗn hợp, rừng lá kim, đồng cỏ núi, địa y và cây bụi, băng tuyết.

B. Rừng lá rộng cận nhiệt, rừng hỗn hợp, rừng lá lom, đồng cỏ núi, địa y và cây bụi.

C. Rừng lá rộng cận nhiệt, rừng hỗn hợp, đồng cỏ núi, địa y và cây bụi, băng tuyết.

D. Rừng lá rộng cận nhiệt, rừng lá kim, rừng hỗn hợp, địa y và cây bụi, đồng cỏ núi.

 

Đáp án B.

Giải thích: Ở sườn Tây dãy Cap – ca, lần lượt từ chân núi lên đỉnh là các vành đai thực vật là rừng lá rộng cận nhiệt, rừng hỗn hợp, rừng lá lom, đồng cỏ núi, địa y và cây bụi.

Cho hình vẽ: 

LƯỢC ĐỒ CÁC KIỂU THẢM THỰC VẬT CHÍNH TRÊN THẾ GIỚI

Dựa vào bản đồ trên, trả lời các câu 21 đến câu 24:

Câu 21: Đại bộ phận thảm thực vật đài nguyên phân bố trong phạm vi những vĩ tuyến nào dưới đây?

A. Từ chí tuyến Bắc (23027’B ) lên vòng cực Bắc (66033’B) .

B. Từ chí tuyến Nam (23027’N) lên vòng cực Nam ( 66033’N).

C. Từ vòng cực Bắc (66033’B) lên cực Bắc (900N).

D. Từ vòng cực Nam (66033’N) lên cực Nam ( 900N).

 

Đáp án C.

Giải thích:

B1. Đọc bảng chú giải nhận biết kí hiệu thảm thực vật đài nguyên.

B2. Dựa vào các đường vĩ độ trên bản đồ -> xác định được phạm vị phân bố thảm thực vật đài nguyên là: Từ vòng cực Bắc (66033’B) lên cực Bắc (900N).

Câu 22: Đại bộ phận đất pốt-dôn phân bố trong phạm vi những vĩ tuyến nào dưới đây?

A. Từ vĩ tuyến 400 Bắc lên 800 Bắc.

A. Từ vĩ tuyến 400 Nam lên 800 Nam.

C. Từ vòng cực Bắc (66033’B) lên cực Bắc (900N).

D. Từ vòng cực Nam (66033’N) lên cực Nam (900N).

 

Đáp án A.

Giải thích:

B1. Đọc bảng chú giải nhận biết kí hiệu đất pốt-dôn.

B2. Dựa vào các đường vĩ độ trên bản đồ -> xác định được phạm vị phân bố vành đai đất pốt-dôn là: Từ vĩ tuyến 400 Bắc lên 800 Bắc.

Câu 23. Đại bộ phân rừng lá kim phân bố ở khu vực nào dưới đây?

A. Hoa Kì và Liên Bang Nga.

B. Canada, Bắc Âu và Liên Bang Nga.

C. Nam Âu, Hoa Kì và Trung Quốc.

D. Canada, Nam Âu và Bắc Á.

 

Đáp án B.

Giải thích:

B1. Đọc bảng chú giải nhận biết kí hiệu thảm thực vật rừng lá kim.

B2. Dựa vào bản đồ và bảng chú giải -> xác định được phạm vị phân bố thảm thực vật rừng lá kim phân bố chủ yếu ở Canada, Bắc Âu và Liên Bang Nga.

Câu 24. Nhóm đất nào dưới đây tiêu biểu ở khu vực Đông Nam Á?

A. Đất pốt dôn.

A. Đất đỏ vàng cận nhiệt.

C. Đất đỏ vàng (feralit), đen nhiệt đới.

D. Đất xám, đất nâu.

 

Đáp án C.

Giải thích:

B1. Xác định khu vực Đông Nam Á và xem chú giải loại đất phân bố ở khu vực này.

B2. Dựa vào bảng chú giải xác định được ở khu vực có đất đỏ vàng (feralit), đen nhiệt đới phân bố chủ yếu ở khu vực Đông Nam Á, Nam Á, Trung Phi, Trung và Nam Mĩ.

Câu 25. Quá trình phong hóa nhanh kết hợp mưa nhiều nên lượng kiềm, silic bị rửa trôi, tích tụ ô-xit sắt và nhôm nên có màu đỏ vàng. Đó là đặc điểm hình thành đất ở vùng có khí hậu nào dưới đây?

A. Khí hậu nhiệt đới ẩm.

A. Khí hậu cận nhiệt đới.

C. Khí hậu xích đạo ẩm.

D. Khí hậu cận nhiệt lục địa.

 

Đáp án A.

Giải thích: Vùng khí hậu nhiệt đới ẩm có nhiệt độ và độ ẩm cao nên đất đai dễ bị phong hóa, vụn bở kết hợp với lượng mưa lớn rửa trôi các chất bazơ dễ tan như kiềm, silic đồng thời tích tụ ô-xit sắt và nhôm nên có màu đỏ vàng.

Câu 26. Các vành đai thực vật ở núi An – pơ, lần lượt từ thấp lên cao là

A. Cỏ và cây bụi, đồng cỏ núi cao, rừng hỗn hợp, rừng lá kim

B. Rừng lá kim, rừng hỗn hợp, đồng cỏ núi cao, cỏ và cây bụi.

C. Rừng hỗn hợp, rừng lá kim, cỏ và cây bụi, đồng cỏ núi cao.

D. Cỏ và cây bụi rừng hỗn hợp, rừng lá kim, đồng cỏ núi cao.

 

Đáp án C.

Giải thích: Các vành đai thực vật ở núi An – pơ, lần lượt từ thấp lên cao là rừng hỗn hợp, rừng lá kim, cỏ và cây bụi, đồng cỏ núi cao.

Câu 27: Vì sao ở vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, đất có màu đỏ vàng?

A. Nguồn nhiệt ẩm dồi dào đá gốc và khoáng chất dễ bị phá, cung cấp nhiều silic, kiềm săt, nhôm có màu vàng đỏ.

B. Quá trình phong hóa nhanh kết hợp mưa nhiều nên lượng kiềm, silic bị rửa trôi, tích tụ ô-xit sắt và nhôm nên có màu đỏ vàng.

C. Lượng mùn trong đất không cao do mưa nhiều bị rửa trôi, đất chủ yếu là khoáng chất.

D. Độ ẩm cao, mưa lớn nên đất bị ẩm ướt, tù đọng nhiều sinh ra màu đỏ vàng

 

Đáp án B.

Giải thích: Vùng khí hậu nhiệt đới ẩm có nhiệt độ và độ ẩm cao nên đất đai dễ bị phong hóa, vụn bở kết hợp với lượng mưa lớn rửa trôi các chất bazơ dễ tan như kiềm, silic đồng thời tích tụ ô-xit sắt và nhôm nên có màu đỏ vàng.

Câu 28: Vì sao thảm thực vật hoang mạc và bán hoang mạc phân bố chủ yếu ở khu vực Bắc Phi, Tây Nam Á, Trung Á?

A. Khu vực thống trị của các áp cao cận chí tuyến hoặc nằm sâu trong lục địa.

B. Khu vực chịu ảnh hưởng của gió Tín phong khô nóng.

C. Cả hai khu vực không tiếp giáp biển nên khí hậu khô hạn.

D. Chịu hiệu ứng phơn khô nóng.

 

Đáp án A.

Giải thích: Lãnh thổ Bắc Phi nằm ở khu vực khí hậu nhiệt đới, có đường chí tuyến Bắc chạy qua. Đây là nơi thống trị của của các áp cao cận chí tuyến (chỉ có gió thổi đi không có gió thổi đến) nên mưa rất ít hoặc không có mưa do vậy hình thành hoang mạc rộng lớn (Xa-ha-ra). Tây Nam Á và Trung Á là hai khu vực nằm sâu trong lục địa, không có gió biển mang hơi ẩm vào, không khí khô hạn, ít mưa hình thành các hoang mạc và bán hoang mạc. Như vậy, những khu vực có sự thống trị của các áp cao cận chí tuyến hoặc nằm sâu trong lục địa thường là những khu vực có thảm thực vật hoang mạc và bán hoang mạc phát triển mạnh.

Câu 29. Trong các kiểu (hoặc đới) khí hậu dưới đây, kiểu (hoặc đới) nào có điều kiện khí hậu thuận lợi nhất cho cây cối sinh trưởng và phát triển?

A. Khí hậu nhiệt đới gió mùa.

B. Khí hậu xích đạo.

C. Khí hậu cận nhiệt gió mùa.

D. Khí hậu ôn đới lục địa.

 

Đáp án B.

Giải thích: Khí hậu xích đạo là kiểu (hoặc đới) khí hậu có điều kiện khí hậu thuận lợi nhất cho cây cối sinh trưởng và phát triển.

Câu 30. Những khu vực có sự thống trị của các áp cao cận chí tuyến hoặc nằm sâu trong lục địa thường là những khu vực có thảm thực vật nào dưới đây phát triển mạnh?

A. Thảm thực vật đài nguyên và ôn đới.

B. Thảm thực vật rừng xích đạo ẩm.

C. Thảm thực rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới.

D. Thảm thực vật hoang mạc và bán hoang mạc.

 

Đáp án D.

Giải thích:

– Lãnh thổ Bắc Phi nằm ở khu vực khí hậu nhiệt đới, có đường chí tuyến Bắc chạy qua. Đây là nơi thống trị của của các áp cao cận chí tuyến (chỉ có gió thổi đi không có gió thổi đến) nên mưa rất ít hoặc không có mưa do vậy hình thành hoang mạc rộng lớn (Xa-ha-ra).

– Tây Nam Á và Trung Á là hai khu vực nằm sâu trong lục địa, không có gió biển mang hơi ẩm vào, không khí khô hạn, ít mưa hình thành các hoang mạc và bán hoang mạc.

=> Như vậy, những khu vực có sự thống trị của các áp cao cận chí tuyến hoặc nằm sâu trong lục địa thường là những khu vực có thảm thực vật hoang mạc và bán hoang mạc phát triển mạnh.

Câu 31: Ở nước ta, thành phố Sapa có thể phát triển các loại rau quả ôn đới (đào, mận, dâu tây, rau cao cấp), các loại hoa xứ lạnh. Đây là biểu hiện rõ nhất của sự phân bố thực vật theo

A. Độ cao địa hình.

B. Hướng sườn.

C. Đất.

D. Vĩ độ.

 

Đáp án A.

Giải thích: Sapa là địa danh thuộc vùng núi Tây Bắc cao đồ sộ nhất nước ta. Với độ cao trung bình trên 1000m khu vực này có khí hậu mát lạnh của vùng ôn đới thích hợp phát triển các loại rau quả ôn đới.

Câu 32. Tại sao ở kiểu khí hậu cận nhiệt lục địa, cây cối hầu như không phát triển, hình thành các hoang mạc?

A. Gió thổi quá mạnh.

B. Nhiệt độ quá cao.

C. Độ ẩm quá thấp.

D. Thiếu ánh sáng.

 

Đáp án C.

Giải thích: Ở kiểu khí hậu cận nhiệt lục địa, cây cối hầu như không phát triển, hình thành các hoang mạc, nguyên nhân chủ yếu là do độ ẩm ở đây quá thấp cây cuối rất khó phát triển.

Câu 33: Tại sao loài địa y lại phân bố chủ yếu ở độ cao 2000 – 2800m trên dãy Cap-ca?

A. Đai cao 2000 – 2800m có nhiệt độ thấp, khí hậu khắc nghiệt.

B. Địa y phù hợp với điều kiện khí hậu mát mẻ, ôn hòa ở độ cao trên 2000m

C. Càng lên cao lượng mưa càng tăng nên ở đai này có lượng mưa lớn, thích hợp với sự phát triển của địa y.

D. Đai cao 2000 – 2800 có khí hậu khô hạn, nhiệt độ cao do vị trí gần hơn với tia sáng mặt trời.

 

Đáp án A.

Giải thích: Ở độ cao 2000 – 2800m, khí hậu lạnh giá và vô cùng khắc nghiệt (do càng lên cao nhiệt độ càng giảm mạnh, nhiệt độ không khí có thể chạm mức âm độ, độ ẩm thấp, lượng mưa ít), khí hậu lạnh giá và độ ẩm thấp nên quá trình hình thành đất cũng kém, hình thành loại đất sơ đẳng rất nghèo dinh dưỡng => điều kiện khí hậu và đất đai ở đai cao này phù hợp với đặc điểm sinh thái của loài địa y.

Câu 34. Nơi nào dưới đây ở miền Bắc nước ta có thể phát triển các loại rau quả ôn đới (đào, mận, dâu tây, rau cao cấp) và các loại hoa xứ lạnh?

A. Lạng Sơn.

B. Sa Pa.

C. Sơn La.

D. Hà Giang.

 

Đáp án B.

Giải thích: Sapa là địa danh thuộc vùng núi Tây Bắc cao đồ sộ nhất nước ta. Với độ cao trung bình trên 1000m khu vực này có khí hậu mát lạnh của vùng ôn đới thích hợp phát triển các loại rau quả ôn đới (đào, mận, dâu tây, rau cao cấp) và các loại hoa xứ lạnh.

Câu 35. Ở độ cao 2000 – 2800m trên dãy Cap-ca chỉ có loài thực vật nào sống được?

A. Các loại cây lá kim.

B. Các loại cây xương rồng.

C. Các loại cây địa y.

D. Các loại cây bụi, xavan.

 

Đáp án C.

Giải thích: Ở độ cao 2000 – 2800m, khí hậu lạnh giá và vô cùng khắc nghiệt (do càng lên cao nhiệt độ càng giảm mạnh, nhiệt độ không khí có thể chạm mức âm độ, độ ẩm thấp, lượng mưa ít), khí hậu lạnh giá và độ ẩm thấp nên quá trình hình thành đất cũng kém, hình thành loại đất sơ đẳng rất nghèo dinh dưỡng => điều kiện khí hậu và đất đai ở đai cao này phù hợp với đặc điểm sinh thái của loài địa y.


Xem thêm: Tài liệu môn Địa Lý 10 hay và có chọn lọc

#tradapan


Warning: A non-numeric value encountered in /home/otcwszhx/public_html/wp-content/themes/Newspaper/includes/wp_booster/td_block.php on line 353