BÀI 3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU (Có trắc nghiệm và đáp án)

MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU

BÀI 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU

(Có trắc nghiệm và đáp án)

I. Dân số

1. Bùng nổ DS

– DS TG tăng nhanh, nhất là nửa sau thế kỷ XX

– DS bùng nổ hiện nay chủ yếu ở các nước đang phát triển

=>Hậu quả: Dân số tăng nhanh gây sức ép nặng nề đối với tài nguyên môi trường, phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống.

2. Già hóa dân số

– Dân số thế giới có xu hướng già đi:

+ Tỉ lệ người < 15 tuổi giảm

+ Tỉ lệ > 65 tuổi tăng

+ Tuổi thọ ngày càng cao.

=>Hậu quả:

+ Thiếu lao động.

+ Chi phí phúc lợi cho người già tăng.

II. Môi trừơng

1. Biến đổi khí hậu toàn cầu và Suy giảm tầng ô dôn

a. Hiện trạng:

Nhiệt độ trái đất tăng

Hiện tượng mưa axit

Tầng ô – dôn bị mỏng dần và lỗ thủng ngày càng lớn.

b. Nguyên nhân: 

Do con người thải khối lượng lớn khí thải như CO2, khí CFCs…trong sản xuất và sinh hoạt.

c. Hậu quả:

Làm băng tan ở các vùng cực, núi cao -> nước biển dâng gây ngập lụt ở nhiều nơi.

Thời tiết, khí hậu thất thường, thiên tai thường xuyên.

Ảnh hưởng đến sức khỏe con người, mùa màng và sinh vật.

d. Giải pháp:

Cắt giảm CO2, SO2, …trong sản xuất và sinh hoạt

Đẩy mạnh sử dụng nguồn năng lượng sạch

Đổi mới công nghệ sản xuất và xử lí tốt nguồn khí thải….

2. Ô nhiễm MT nước ngọt, biển và đại dương

Chất thải CN và sinh hoạt chưa xử lí => đổ trực tiếp vào sông hồ => ô nhiễm => thiếu nước sạch

Chất thải CN chưa xử lí => đổ trực tiếp vào sông biển, đắm tàu, rửa tàu, tràn dầu => MT biển chịu nhiều tổn thất.

3. Suy giảm đa dạng sinh học

– Khai thác thiên nhiên quá mức => sinh vật bị tuyệt chủng hoặc sắp tuyệt chủng => Hậu quả: mất nhiều loài SV, gen di truyền, thực phẩm, thuốc, nguyên liệu SX…

III. Một số vấn đề khác

– Khủng bố, xung đột sắc tộc, tôn giáo…

Các bạn cũng co thể tham khảo các môn khác tại đây:

Trắc nghiệm địa lí 11 Bài 3 (có đáp án): Một số vấn đề mang tính toàn cầu (phần 1)

Câu 1. Một trong những vấn đề mang tính toàn cầu mà nhân loại đang phải đối mặt là

A. Mất cân bằng giới tính

B. Ô nhiễm môi trường

C. Cạn kiệt nguồn nước ngọt

D. Động đất và núi lửa

Đáp án: B

Giải thích : Mục II, SGK/14 địa lí 11 cơ bản.

Câu 2. Cho bảng số liệu: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của một số nước trên thế giới qua các năm (Đơn vị: %)  

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

A. Các nước đang phát triển có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp và giảm dần

B. Các nước phát triển có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên rất thấp và có xu hướng tăng

C. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên các nước đang phát triển cao hơn các nước phát triển.

D. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của các nhóm nước là ổn định không biến động

Đáp án: C

Giải thích : Qua bảng số liệu, ta có nhận xét sau:

– Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên các nước đang phát triển cao hơn các nước phát triển.

– Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên các nước phát triển rất thấp (đều dưới 1%, có nước còn âm), còn các nước đang phát triển đều trên 1%.

– Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên các nước đang phát triển và các nước phát triển đều có sự tăng, giảm không ổn định theo từng thời kì cụ thể phù hợp với sự phát triển kinh tế.

Câu 3. Việc dân số thế giới tăng nhanh đã

A. Thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế

B. Làm cho tài nguyên suy giảm và ô nhiễm môi trường

C. Thúc đẩy gió dục và y tế phát triển

D. Làm cho chất lượng cuộc sống ngày càng tăng

Đáp án: B

Giải thích : Dân số thế giới ngày càng tăng, đặc biệt là ở các nước kém phát triển và đang phát triển. Dân số tăng nhanh gây sức ép rất lớn đến kinh tế – tài nguyên và môi trường (suy giảm – ô nhiễm môi trường nặng nề ở nhiều nước).

Câu 4. Một trong những biểu hiện của dân số thế giới đang có xu hướng già đi là

A. Tỉ lệ người dưới 15 tuổi ngày càng cao

B. Số người trong độ tuổi lao đông rất đông

C. Tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng cao

D. Tuổi thọ của nữ giới cao hơn nam giới

Đáp án: C

Giải thích : Mục I.2, SGK/13 – 14 địa lí 11, cơ bản.

Câu 5. Dân số già sẽ dẫ tới hậu quả nào sau đây?

A. Thất nghiệp và thếu việc làm

B. Thiếu hụt nguồn lao động cho đất nước

C. Gây sức ép tới tài nguyên môi trường.

D. Tài nguyên nhanh chóng cạn kiệt.

Đáp án: B

Giải thích : Dân số thế giới đang có sự già hóa, tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng cao. Sự già hóa dân số sẽ làm thiếu hụt một nguồn lao động rất lớn cho các quốc gia, vì vậy Nhà nước cần có chính sách phát triển dân số hợp lí.

Câu 6. Cho bảng số liệu: Tuổi thọ trung bình của một số nước trên thế giới qua các năm (Đơn vị: tuổi) 

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

A. Các nước phát triển có tuổi thọ trung bình tăng nhanh hơn các nước đang phát triển

B. Các nước đang phát triển có tuổi thọ trung bình tăng chậm hơn các nước phát triển

C. Các nước đang phát triển, tuổi thọ trung bình của người dân không tăng

D. Tuổi thọ trung bình của dân số thế giới ngày càng tăng

Đáp án: D

Giải thích : Qua bảng số liệu, rút ra những nhận xét sau:

– Tuổi thọ trung bình của dân số thế giới ngày càng tăng.

– Các nước phát triển có tuổi thọ trung bình cao hơn các nước đang phát triển.

– Các nước phát triển có tuổi thọ trung bình tăng chậm hơn các nước đang phát triển.

Câu 7. Trong các ngành sau, ngành nào đã đưa khí thải vào khí quyển nhiều nhất?

A.Nông nghiệp       B.Công nghiệp

C.Xây dựng       D. Dịch vụ

Đáp án: B

Giải thích : Mục II, SGK/14 địa lí 11 cơ bản.

Câu 8. Nhiệt độ Trái Đất ngày càng tăng lên là do sự gia tăng chủ yếu của chất khí nào trong khí quyển?

A. O3       B.CH4

C. CO2       D.N2O

Đáp án: C

Giải thích : Mục II.1, SGK/14 địa lí 11 cơ bản.

Câu 9. Ở Việt Nam, vùng sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu do nước biển dâng là

A. Trung du và miền núi Bắc Bộ

B. Đồng bằng sông Hồng

C. Tây Nguyên

D. Đồng bằng sông Cửu Long

Đáp án: D

Giải thích : Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có địa hình thấp nhất nước ta và cũng đang là vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu do nước biển dâng.

Câu 10. Một trong những biểu hiện rõ nhất của biến đổi khí hậu là

A. Xuất hiện nhiều động đất

B. Nhiệt độ Trái Đất tăng

C. Bang ở vùng cực ngày càng dày

D. Núi lửa sẽ hình thành ở nhiều nơi

Đáp án: B

Giải thích : Mục II.1, SGK/14 địa lí 11 cơ bản.

Câu 11. Hiện nay, nguồn nước ngọt ở nhiều nơi trên thế giới bị ô nhiễm nghiêm trọng, nguyên nhân chủ yếu là do

A. Chất thải công nghiệp chưa qua xử lí.

B. Chất thải trong sản xuất nông nghiệ

C. Nước xả từ các nhà máy thủy điện

D. Khai thác và vận chuyển dầu mỏ.

Đáp án: A

Giải thích : Mục II.2, SGK/14 địa lí 11 cơ bản.

Câu 12. Năm 2016, hiện tượng cá chết hàng loạt ở một số tỉnh miền Trung của Việt Nam là do

A. Nước biển nóng lên

B. Hiện tương thủy triều đỏ

C. Ô nhiễm môi trường nước

D. Độ mặn của nước biển tăng

Đáp án: C

Giải thích : Vào năm 2016 nhà máy Formosa đã xảy thải các chất thải độc hại ra môi trường nước không qua xử lí nên đã làm gây ô nhiễm môi trường nước biển và làm chết rất nhiều cá và sinh vật biển

Câu 13. Trong các loại khí thải sau, loại khí thải nào đã làm tầng ôdôn mỏng dần?

A. O3       B.CFCs

C. CO2       D.N2O

Đáp án: B

Giải thích : Mục II.1, SGK/14 địa lí 11 cơ bản.

Câu 14. Nguyên nhân chính làm suy giảm đa dạng sinh vật hiện nay là

A. Cháy rừng

B. Ô nhiễm môi trường

C. Biến đổi khí hậu

D. Con người khai thác quá mức

Đáp án: D

Giải thích : Mục II.3, SGK/15 địa lí 11 cơ bản.

Câu 15. Suy giảm đa dạng sinh học sẽ dẫn tới hậu quả nào sau đây?

A. Nước biển ngày càng dâng cao

B. Xâm nhập mặn ngày càng sâu vào đất liền.

C. Mất đi nhiều loài sinh vật, các gen di truyền

D. Gia tăng các hiện tượng động đất, núi lửa

Đáp án: C

Giải thích : Mục II.3, SGK/15 địa lí 11 cơ bản.

Câu 16. Để bảo vệ động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng cần

A. Tăng cường nuôi trồng

B. Đưa chúng đến các vườn hú, công viên

C. Tuyệt đối không được khai thác.

D. Đưa vào Sách đỏ để bảo vệ.

Đáp án: D

Giải thích : Để bảo vệ động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng thì chúng ta cần liệt kê chính xác số lượng loài, thành phần loài và đưa vào sách đỏ để còn có biện pháp bảo vệ.

Câu 17. Trong những thập niên cuối thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI, mối đe dọa rực tiếp tới ổn định, hòa bình thế giới là

A. Làn sóng di cư tới các nước phát triển

B. Nạn bắt cóc người, buôn bán nô lệ

C. Khủng bố, xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo.

D. Buôn bán, vận chuyển động vật hoang dã.

Đáp án: C

Giải thích : Mục III, SGK/15 địa lí 11 cơ bản.

Câu 18. Để giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu cần sự hợp tác giữa

A. Các quốc gia trên thế giới

B. Các quốc gia phát triển

C. Các quốc gia đang phát triển

D. Một số cường quốc kinh tế.

Đáp án: A

Giải thích : Để giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu như dân số, môi trường, tài nguyên, chiến tranh, xung đột,… thì cần có sự hợp tác giữa tất cả các nước, vùng lãnh thổ trên thế giới.

Các bạn cũng co thể tham khảo các môn khác tại đây:

Trắc nghiệm địa lí 11 Bài 3 (có đáp án): Một số vấn đề mang tính toàn cầu (phần 2)

Câu 1: Suy giảm đa dạng sinh học không dẫn đến hậu quả nào dưới đây?

A. Xuất hiện nhiều loài sinh vật mới.

B. Mất đi nhiều loài sinh vật.

C. Nhiều gen di truyền, nguồn thực phẩm hạn chế.

D. Nhiều nguồn nguyên liệu cho các ngành sản xuất bị mất.

Đáp án A.

Giải thích: SGK/15, địa lí 11 cơ bản.

Câu 2: Hiện tượng già hóa dân số thế giới được thể hiện ở

A. tỉ lệ người dưới 15 tuổi ngày càng cao.

B. tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng giảm.

C. tuổi thọ trung của dân số ngày càng tăng.

D. số người trong độ tuổi lao động tăng.

Đáp án C.

Giải thích: SGK/13, địa lí 11 cơ bản.

Câu 3: Để hạn chế gây ô nhiễm không khí cần phải

A. phát triển nền nông nghiệp sinh thái.

B. cải tạo đất trồng.

C. cắt giảm lượng khí thải CO2 và CFCS.

D. cấm khai thác rừng.

Đáp án C.

Giải thích: SGK/15, địa lí 11 cơ bản.

Câu 4: Dân số thế giới tăng nhanh, dẫn đến hiện tượng nào dưới đây?

A. Đô thị hóa.

B. Già hóa dân số.

C. Bùng nổ dân số.

D. Công nghiệp hóa.

Đáp án C.

Giải thích: SGK/13, địa lí 11 cơ bản.

Câu 5: Hậu quả của gia tăng dân số tăng nhanh là

A. gia tăng xung đột sắc tộc, tôn giáo.

B. chi phí lợi xã hội cho người già tăng.

C. tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm.

D. gia tăng khoảng cách giàu nghèo.

Đáp án C.

Giải thích: SGK/13, địa lí 11 cơ bản.

Câu 6: Nguồn nước ngọt bị ô nhiễm nghiêm trọng nhất hiện nay là

A. nước khoáng.

B. nước ngầm

C. nước mưa.

D. nước sông, hồ.

Đáp án D.

Giải thích: SGK/15, địa lí 11 cơ bản.

Câu 7: Hậu quả của biến đổi khí hậu là

A. thiếu nguồn nước sạch.

B. diện tích rừng bị thu hẹp.

C. thảm thực vật bị suy giảm.

D. nhiệt độ Trái Đất nóng lên.

Đáp án D.

Giải thích: SGK/14, địa lí 11 cơ bản.

Câu 8: Sự bùng nổ dân số hiện nay trên thế giới diễn ra chủ yếu ở

A. các nước đang phát triển.

B. các nước công nghiệp mới.

C. các nước phát triển.

D. khu vực châu Phi.

Đáp án A.

Giải thích: SGK/13, địa lí 11 cơ bản.

Câu 9: Việc suy giảm và thủng tầng ô-dôn gây hậu quả nào dưới đây?

A. Nhiệt độ Trái Đất tăng lên.

B. Mất lớp bảo vệ Trái Đất.

C. Gia tăng hiện tương mưa axít.

D. Băng tan ở hai cực.

Đáp án B.

Giải thích: SGK/15, địa lí 11 cơ bản.

Câu 10: Biểu hiện của xu hướng già hóa dân số là

A. tỉ lệ người dưới 15 tuổi giảm, tỉ lệ người trên 65 tuổi tăng.

B. tỉ lệ người dưới 15 tuổi giảm, tỉ lệ người trên 65 tuổi giảm.

C. tỉ lệ người dưới 15 tuổi tăng, tỉ lệ người trên 65 tuổi tăng.

D. tỉ lệ người dưới 15 tuổi tăng, tỉ lệ người trên 65 tuổi giảm.

Đáp án A.

Giải thích: SGK/13, địa lí 11 cơ bản.

Câu 11: Dân số già diễn ra chủ yếu ở

A. các nước đang phát triển.

B. các nước phát triển.

C. tất cả các nước trên thế giới

D. các nước NICs.

Đáp án B.

Giải thích: SGK/13, địa lí 11 cơ bản.

Câu 12: Hậu quả của nhiệt độ Trái Đất tăng lên là

A. thảm thực vật bị thiêu đốt.

B. suy giảm hệ sinh vật.

C. băng tan nhanh.

D. mực nước ngầm hạ thấp.

Đáp án C.

Giải thích: SGK/15, địa lí 11 cơ bản.

Câu 13: Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngọt là

A. lượng chất thải công nghiệp tăng.

B. săn bắt động vật quá mức.

C. khai thác rừng bừa bãi.

D. nạn du canh du cư.

Đáp án A.

Giải thích: Nguyên nhân A, B, D liên quan đến đa dạng sinh học; Lượng chất thải công nghiệp chưa được xử lí đưa trực tiếp vào sông hồ, gây ô nhiễm nguồn nước ngọt.

Câu 14: Nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí là

A. hoạt động sản xuất nông nghiệp.

B. hoạt động sản xuất công nghiệp.

C. khai thác rừng qúa mức.

D. khai thác dầu khí trên biển.

Đáp án B.

Giải thích:

– Hoạt động sản xuất nông nghiệp làm ô nhiễm đất, nước.

– Hoạt động khai thác dầu khí trên biển làm ô nhiễm biển.

– Các hoạt động khai thác rừng qúa mức sẽ làm suy giảm đa dạng sinh vật.

– Các hoạt động sản xuất công nghiệp sẽ tạo ra nhiều khói bụi, khí thải, CO2 làm ô nhiễm không khí.

Như vậy, các hoạt động công nghiệp là nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí.

Câu 15: Nguyên nhân gây nên hiệu ứng nhà kính là

A. sự gia tăng khí CO2 trong khí quyển.

B. khí thải CFCs quá nhiều trong khí quyển.

C. tầng ô dôn mỏng dần và thủng ở Nam cực.

D. chất thải ra môi trường không qua xử lý.

Đáp án A.

Giải thích: Lượng CO2 tăng đáng kể trong khí quyển gây ra hiệu ứng nhà kính, làm cho nhiệt độ Trái Đất tăng lên.

Câu 16: Việc khai thác quá mức các tài nguyên thiên nhiên là nguyên nhân chính gây ra tình trạng nào?

A. Sự suy giảm đa da sinh học.

B. Biến đổi khí hậu toàn cầu.

C. Môi trường đất bị ô nhiễm nghiêm trọng.

D. Làm thủ tầng ôdôn và mưa axít.

Đáp án A.

Giải thích: Việc khai thác quá mức các tài nguyên thiên nhiên là nguyên nhân chính gây ra tình trạng sự suy giảm đa dạng sinh vật, nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Ví dụ: Đốt rừng, chặt phá rừng quá mức làm thu hẹp diện tích rừng, làm mất nơi cư trú – thức ăn (động vật ăn cỏ và động vật ăn thịt) của một số loài dấn đến một số loài thực vật giảm đi, động vật thiếu thức ăn (chết đói),…

Câu 17: Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng “thủy triều đen” là do

A. nước thải từ các nhà máy, xí nghiệp ven sông – biển.

B. các luồng sinh vật biển di chuyển với số lượng lớn tạo ra.

C. sự cố đắm tàu, tràn dầu trên biển và đại dương.

D. chất thải sinh hoạt không quá xử lý đổ vào biển và đại dương.

Đáp án C.

Giải thích: Thủy triều đen là những lớp ván dầu nổi trên mặt nước do những chiếc tàu chở dầu đắm trên vùng biển và đại dương. Những tai nạn đắm tàu chở dầu đã tạo nên các đợt thuỷ triều đen khủng khiếp và giết chết những loài động vật dưới biển và đại dương.

Câu 18: Sự suy giảm đa dạng sinh học dẫn tới những hậu quả nào dưới đây?

A. Khan hiếm nguồn nước ngọt xảy ra ở nhiều nơi.

B. Cuộc chiến sinh tồn khốc liệt của động vật hoang dã.

C. Mất đi nhiều loài gen, nguồn thuốc, nguồn thực phẩm.

D. Thu hẹp không gian sống của các loài sinh vật.

Đáp án C.

Giải thích: Khai thác thiên nhiên quá mức làm nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủng hoặc sắp tuyệt chủng. Hậu quả là mất nhiều loài sinh vật, gen di truyền, thực phẩm, thuốc, nguyên liệu sản xuất,…

Câu 19: Tầng ôdôn bị thủng là do

A. sự tăng lượng CO2 trong khí quyển.

B. khí thải CFCs trong khí quyển.

C. nhiệt độ Trái Đất tăng lên.

D. chất thải từ ngành công nghiệp.

Đáp án B.

Giải thích: Khí CFCs tác động làm tầng ôzôn mỏng dần và lỗ thủng tầng ôzôn ngày càng rộng.

Câu 20: Nguyên nhân gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước ngọt ở nhiều nơi trên thế giới là

A. gia tăng nhiều loại hình hoạt động du lịch.

B. chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt chưa xử lí.

C. phát triển thủy điện quá mức trên sông, hồ.

D. đẩy mạnh việc đánh bắt thủy, hải sản.

Đáp án B.

Giải thích: Chất thải công nghiệp và sinh hoạt chưa xử lí đổ trực tiếp vào sông hồ gây ô nhiễm nghiêm trọng, có khoảng 1,3 tỉ người trong đó có hơn 1 tỉ người ở các nước đang phát triển bị thiếu nước sạch.

Câu 21: Tác động trực tiếp của hiện tượng hiệu ứng nhà kính là

A. tan băng ở hai cực Trái Đất.

B. mực nước biển dâng cao hơn.

C. nhiệt độ toàn cầu nóng lên.

D. xâm nhập mặn vào sâu nội địa hơn.

Đáp án C.

Giải thích: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng tia sáng Mặt Trời xuyên qua khí quyển và chiếu thẳng xuống mặt đất. Sau đó mặt đất hấp thụ chúng và nóng lên lại tiếp tục bức xạ sóng dài vào khi quyển để khí CO2 hâp thu làm cho không khí tăng nhiệt. Như vậy tác động trực tiếp của hiện tượng hiệu ứng nhà kính là làm cho nhiệt độ toàn cầu nóng lên.

Câu 22: Nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh vật là

A. nhiệt độ Trái Đất nóng lên.

B. khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên.

C. sử dụng chất nổ trong quá trình khai thác.

D. diện tích rừng ngày càng thu hẹp.

Đáp án B.

Giải thích: Nguyên nhân chính gât nên sự suy giảm đa dạng sinh vật là khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên. Ví dụ: Đốt rừng, chặt phá rừng quá mức làm thu hẹp diện tích rừng,…

Câu 23: Nguyên nhân lớn nhất gây ô nhiễm biển và đại dương là

A. sự cố đắm tàu, rửa tàu, tràn dầu trên biển và đại dương.

B. chất thải công nghiệp không quá xử lý đổ vào biển và đại dương.

C. chất thải sinh hoạt không quá xử lý đổ vào biển và đại dương.

D. đánh bắt cá bằng chất nổ.

Đáp án A.

Giải thích: Xác định từ khóa “nguyên nhân lớn nhất” là sự cố đắm tàu, rửa tàu, tràn dầu trên biển và đại dương khiến một lượng dầu lớn tràn ra môi trường biển, đại dương, rất khó để xử lí nhanh chóng và dễ dàng.

Câu 24: Ý nào dưới đây không phải là mục tiêu của phát triển bền vững?

A. Đạt được sự đầy đủ về vật chất.

B. Sự xuất hiệu của nhiều loài mới.

C. Sự hài hòa giữa con người và tự nhiên.

D. Sự giàu có về tinh thần và văn hóa.

Đáp án B.

Giải thích: Mục tiêu của phát triển bền vững là đạt được sự đầy đủ về vật chất, sự giàu có về tinh thần và văn hóa, sự bình đẳng của các công dân và sự đồng thuận của xã hội, sự hài hòa giữa con người và tự nhiên. Phát triển bền vững về kinh tế – xã hội – môi trường và an ninh quốc phòng.

Câu 25: Biện pháp giúp cân bằng giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường tự nhiên và giải quyết các vấn đề xã hội mà nhân loại đang hướng tới là

A. Phát triển theo chiều rộng.

B. Phát triển theo chiều sâu.

C. Phát triển nhanh.

D. Phát triển bền vững.

Đáp án D.

Giải thích: Khái niệm phát triển bền vững là sự phát triển kinh tế – xã hội lành mạnh, dựa trên việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường, nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng bất lợi cho các thế hệ mai sau.

Câu 26: Cho bảng số liệu: CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI, GIAI ĐOẠN 2000 – 2005 (Đơn vị: %) 

Biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của các nước phát triển và đang phát triển trong thời kì 2000 – 2005?

A. Biểu đồ đường.

B. Biểu đồ miền.

C. Biểu đồ tròn.

D. Biểu đồ cột.

Đáp án C.

Giải thích: Dựa vào dấu hiệu nhận biết biểu đồ tròn => Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của các nước phát triển và đang phát triển trong thời kì 2000 – 2005 là biểu đồ tròn.

Câu 27: Cho bảng số liệu: TUỔI THỌ BÌNH QUÂN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, NĂM 2016 (Đơn vị: Tuổi) 

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây thứ tự sắp xếp giảm dần đúng tuổi thọ bình quân của một số quốc gia, năm 2016 là

A. Thái Lan, Phi-líp-pin, Việt Nam, In-đô-nê-xi-a.

B. Việt Nam, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan

C. Phi-líp-, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Thái Lan.

D. Thái Lan, Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin.

Đáp án D.

Giải thích: Cách tính: Tuổi thọ trung bình = (tuổi nam + tuổi nữ) / 2. Như vậy, ta có tuổi thọ trung bình của các nước như sau: Thái Lan 75,5 cao nhất; Việt Nam: 73,5; Phi-líp-pin: 68,5 thấp nhất và In-đô-nê-xi-a: 71 -> Thứ tự sắp xếp giảm dần tuổi thọ bình quân của một số quốc gia, năm 2016 là Thái Lan, Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin.

Câu 28: Dân số già gây ra hậu quả lớn nhất về mặt kinh tế – xã hội là

A. nạn thất nghiệp tăng lên.

B. chi phí phúc lợi xã hội tăng lên.

C. thiếu nhân lực thay thế.

D. thị trường tiêu thụ thu hẹp.

Đáp án C.

Giải thích: Dân số già tỉ lệ trẻ em ít khiến cho nguồn lao động bổ sung trong tương lai giảm; ngược lại tỉ lệ người già tăng lên. Đây là hậu quả thiếu nhân lực thay thế.

Câu 29: Dân số già không dẫn tới hậu quả về mặt kinh tế – xã hội nào dưới đây?

A. Thiếu lực lượng lao động trong xã hội.

B. Các chính sách hỗ trợ, chăm sóc cho người già.

C. Nguy cơ làm tăng dân số.

D. Nền kinh tế chậm phát triển.

Đáp án C.

Giải thích: Dân số già dẫn tới nhiều hậu quả về mặt kinh tế – xã hội, đó là thiếu lực lượng lao động trong xã hội, các chính sách hỗ trợ, chăm sóc cho người già, nguy cơ giảm dân số làm cho nền kinh tế chậm phát triển.

Câu 30: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng môi trường toàn cầu đang bị ô nhiễm và suy thoái nặng nề là

A. Áp lực của gia tăng dân số.

B. Sự tăng trưởng của hoạt động nông nghiệp.

C. Sự tăng trưởng của hoạt động công nghiệp.

D. Sự tăng trưởng của hoạt động dịch vụ.

Đáp án C.

Giải thích: Môi trường bị suy thoái nặng nề bởi các chất khí thải từ hoạt động công nghiệp, chất thải công nghiệp và sinh hoạt.

Câu 31: Quốc gia nào thải lượng khí thải cacbon đioxit nhiều nhất vào môi trường?

A. Liên Bang Nga.

B. Ấn Độ.

C. Hoa Kì.

D. Trung Quốc.

Đáp án D.

Giải thích: Các nước có thải lượng khí thải cacbon đioxit nhiều nhất vào môi trường lần lượt là Trung Quốc 10 540 000 tấn; Hoa Kì 5 334 000 tấn; EU 3 415 000 tấn; Ấn Độ 2 341 000 tấn; Nga 1 766 000 tấn; tiếp đến là Nhật Bản, Liên Bang Đức,… Lượng khí thải từ các nhà máy xí nghiệp, công nghiệp của 10 quốc gia phát thải lớn nhất đóng góp 68.2% trong tổng số lượng phát thải của cả thế giới. Lượng khí thải này là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng môi trường toàn cầu đang bị ô nhiễm và suy thoái nặng nề.

Câu 32: Hiện tượng nào sau đây dễ gây ra bệnh ung thư da?

A. Hiện tượng hiệu ứng nhà kính.

B. Tầng ôdôn bị thủng ở Nam cực.

C. Chất thải làm ô nhiễm biển và đại dương.

D. Việc lạm dụng phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật.

Đáp án B.

Gợi ý: Nguyên nhân gây nên bệnh ung thư da là do các tia cực tím từ ánh sáng Mặt Trời.

Giải thích: Nguyên nhân gây nên bệnh ung thư da là do các tia cực tím từ ánh sáng Mặt Trời. Tầng ô dôn có vai trò quan trọng hấp thụ các tia cực tím chiếu xuống mặt đất. Khí thải CFC2 đã làm thủng tầng ô dôn ở Nam Cực, các tia cực tím dễ dàng xuyên qua tầng khí quyển chiếu thẳng xuống mặt đất gây nên bệnh ung thư da.

Câu 33: Vai trò quan trọng nhất của tầng ozon là

A. Hấp thụ tia cực tím từ bức xạ Mặt Trời.

B. Hạn chế hiện tượng hiệu ứng nhà kính.

C. Chống ô nhiễm môi trường không khí.

D. Bảo vệ sinh vật trên Trái Đất.

Đáp án A.

Giải thích: Tuy tầng ozon mỏng manh nhưng lại có vai trò rất quan trọng với sự sống trên Trái Đất. Tầng ozon sẽ hấp thụ tia cực tím từ bức xạ Mặt Trời, không cho những tia này đến với Trái Đất. Có thể nói, sự sống chỉ xuất hiện khi Trái Đất có tầng ozon. Vì vậy nếu tầng ozon bị phá hủy thì sẽ gây lên tác hại xấu đối với mọi sinh vật trên Trái Đất. Nếu tầng ozon bị suy giảm đồng nghĩa với việc tia UV sẽ chiếu đến Trái Đất nhiều hơn là tăng bệnh nhân bị ung thư da, đục thủy tinh thể ở mắt cũng như làm giảm sản lượng lương thực và ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển,…

Câu 34: Vấn đề nào cần quan tâm để phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống toàn cầu?

A. Bùng nổ và già hóa dân số, ô nhiễm môi trường và hòa bình thế giới.

B. Bùng nổ và già hóa dân số, nạn đói, dịch bệnh ở các quốc gia nghèo.

C. Nạn khủng bố quốc tế, tội phạm có tổ chức, bùng nổ và già hóa dân số.

D. Ô nhiễm môi trường, nạn khủng bố quốc tế và tội phạm có tổ chức.

Đáp án A.

Giải thích:

– Phát triên bền vững là sự phát triển đảm bảo tốc độ tăng trưởng ổn định, giải quyết được các vấn đề kinh tế – xã hôi và bảo vệ môi trường.

– Muốn phát triển bền vững, chúng ta cần quan tâm đến vấn đề bùng nổ và già hóa dân số để có biện pháp cải thiện nâng cao chất lượng cuộc sống người dân toàn cầu. Đồng thời, cũng phải quan tâm đến các vấn đề ô nhiễm môi trường và hòa bình thế giới.

Câu 35: Để phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi người, các quốc gia cần

A. hạn chế gia tăng dân số trên quy mô toàn cầu.

B. hạn chế ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí.

C. hạn chế nạn khủng bố quốc tế và tội phạm có tổ chức.

D. hạn chế và loại trừ các mô hình sản xuất, tiêu dùng thiếu bền vững.

Đáp án D.

Giải thích:

– Phát triển bền vững là sự phát triển đảm bảo tốc độ tăng trưởng ổn định, giải quyết được các vấn đề kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường.

– Hạn chế, loại trừ các mô hình sản xuất tiêu dùng thiếu bền vững và thay thế bằng các mô hình tiên tiến hiện đại giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng trưởng kinh tế và hạn chế lượng khí thải, chất thải độc hại ra môi trường từ đó sẽ nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi người.

Các bạn cũng co thể tham khảo các môn khác tại đây:

BÀI 3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU

1. Nhận biết

Câu 1: Khu vực có nhiều người cao
tuổi nhất trên thế giới là

A. Tây Âu.                            B. Bắc Mĩ.                             C. Caribê.                              D. Tây Á.

Câu 2: Châu lục có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
cao nhất trên thế giới là

A. Châu Á.                            B. Châu Phi.                          C. Châu Mĩ.                          D. Châu Đại Dương.

Câu 3: Ngành nào đã đưa khí thải vào khí quyển nhiều
nhất?

A. Nông nghiệp.                    B. Công nghiệp.                    C. Xây dựng.                        D. Dịch vụ.

Câu 4: Loại khí thải nào đã làm tầng ô dôn mỏng
dần?

A. O3                                     B. CFCs                                C. CO2                                  D. N2O

Câu 5: Nguyên nhân chủ yếu gây nên
hiệu ứng nhà kính trên toàn thế giới là chất khí

A. CFCS                               B. NO2                                 C. CO2                                 D. CH4

Câu 6: Vấn đề dân số cần giải
quyết ở các nước đang phát triển hiện nay là

A. bùng nổ dân số.                                                              B. già hoá dân số.

C. tỉ lệ dân thành thị cao.                                                    D. phân hoá giàu nghèo rõ nét.

Câu 7: Vấn đề dân số cần giải
quyết ở các nước phát triển hiện nay là

A. bùng nổ dân số.                                                              B. già hoá dân
số.

C. tỉ lệ dân thành thị cao.                                                    D. phân hoá giàu nghèo.

Câu 8: Một trong những vấn đề mang tính toàn cầu mà
nhân loại đang phải đối mặt là

A. Mất cân bằng giới tính.                                                  B. Ô nhiễm môi trường.

C. Cạn kiệt nguồn nước ngọt.                                            D. Động đất và núi lửa.

Câu 9: Một trong những biểu hiện của dân số thế
giới đang có xu hướng già đi là

A. Tỉ lệ người dưới 15 tuổi ngày càng cao.                        B. Số người trong độ tuổi lao đông đông.

C. Tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng cao.                         D. Tuổi thọ của nữ giới cao hơn nam giới.

Câu 10: Để giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu cần
sự hợp tác giữa

A. các quốc gia trên thế giới.                                              B. các quốc gia phát triển.

C. các quốc gia đang phát triển.                                         D. một số cường quốc kinh tế.

Câu 11: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây dẫn đến hiện
tượng biến đổi khí hậu toàn cầu?

A. Lượng khí thải CO2 tăng nhanh.                                    B. Gia tăng lượng rác thải sinh hoạt.

C. Gia tăng lượng khí thải CFCs.                                       D. Ô nhiễm môi trường các đại dương.

Câu 12: Trong những thập niên cuối thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI, mối đe dọa trực
tiếp tới ổn định, hòa bình thế giới là

A. khủng bố, xung đột sắc tộc, tôn giáo.                            B. làn sóng di cư tới các nước phát triển.

C. buôn bán, vận chuyển động vật hoang dã.                    D. nạn bắt cóc người, buôn bán vũ khí.

Câu 13: Sự bùng nổ dân số hiện nay trên thế giới
diễn ra

A. ở hầu hết các quốc gia.                                                   B. chủ yếu ở các nước phát triển.

C. chủ yếu ở các nước đang phát triển.                              D. chủ yếu ở châu Phi và châu Mỹ- la-
tinh.

Câu 14: Các nước đang phát triển hiện nay chiếm
khoảng

A. 65% dân số thế giới.                                                      B. 70% dân số thế giới.

C. 75% dân số thế giới.                                                      D. 80% dân số thế giới.

Câu 15: Trong những thập niên vừa
qua, loài người đã tương đối thành công trong việc hợp tác giải quyết vấn đề

A. hạn chế sự gia tăng dân số.                                            B. giảm được nạn ô nhiễm môi trường.

C. khủng bố quốc tế và tội phạm ma túy.                          D. bảo vệ hoà
bình, chống chiến tranh hạt nhân.

Câu 16: Điều cực kỳ nguy hiểm hiện
nay mà các phần tử khủng bố đang thực hiện trên phạm vi toàn cầu là

A. tần suất thực hiện ngày càng lớn.                                  B. phương thức thức hoạt động đa dạng.

C. gây hậu quả và thương vong ngày càng lớn.                 D. lợi dụng
thành tựu của khoa học – công nghệ.

Câu 17: Việc dân số thế giới tăng nhanh đã

A. thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế.

B. thúc đẩy gió dục và y tế phát triển.

C. làm cho chất lượng cuộc sống ngày càng tăng.

D. làm cho tài nguyên suy giảm và ô nhiễm môi
trường.

Câu 18: Nhân tố nào sau đây không
ảnh hưởng nhiều đến ô nhiễm môi trường biển?

A. Chất thải công nghiệp vào biển chưa qua xử lí.

B. Chất thải sinh hoạt bẩn vào biển chưa qua xử lí.

C. Các sự cố đắm tàu, tràn dầu; sự cố khai thác dầu.

D. Khai thác thủy sản, đẩy mạnh trồng rừng trên đảo.

Câu 19: Nguyên nhân cơ bản nào để
xếp khủng bố quốc tế vào vấn đề toàn cầu trong thời đại hiện nay

A. xảy ra ngày càng nhiều.

B. gây hậu quả và thương vong
ngày càng lớn.

C. cách thức hoạt động ngày
càng đa dạng và tinh vi.

D. trở thành mối đe doạ trực tiếp tới ổn định hoà bình.

2. Thông hiểu

Câu 1: Quốc gia nào sau đây đang phải đối mặt với
hậu quả của già hóa dân số?

A. Nhật Bản.                         B. Ấn Độ.                              C.
Việt Nam.                         D. Trung Quốc.

Câu 2: Dân số già dẫn tới hệ quả nào sau đây?

A. Thiếu hụt nguồn lao động.                                             B. Cạn kiệt nguồn tài nguyên.

C. Gây sức ép tới môi trường.                                            D. Thất nghiệp và thiếu việc làm.

Câu 3: Suy giảm đa dạng sinh vật không dẫn đến hệ quả nào sau đây?

A. Giảm sút sinh khối của rừng.                                         B. Mất đi nguồn gen quý hiếm.

C. Mất đi nguồn thuốc chữa bệnh.                                     D. Suy giảm số lượng loài sinh vật.

Câu 4: Vấn đề nào dưới đây chỉ được giải quyết khi
có sự hợp tác chặt chẽ của tất cả các nước trên thế giới?

A. Chống mưa axit.                                                             B. Biến đổi khí hậu.

C. Sử dụng nguồn nước ngọt.                                             D. Ô nhiễm môi trường biển.

Câu 5: Nguyên nhân chủ yếu ô nhiễm nguồn nước ngọt
hiện nay là

A. chặt phá rừng bừa bãi.                                                    B. dân số tăng nhanh.

C. các sự cố đắm tàu, rửa tàu, tràn dầu.                             D. chất thải chưa được xử lý đổ
ra sông, hồ.

Câu 6: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến
tình trạng môi trường toàn cầu đang bị ô nhiễm và suy thoái nặng nề là

A. áp lực của gia tăng dân số.                                             B. sự tăng trưởng hoạt động nông nghiệp.

C. sự tăng trưởng hoạt động công nghiệp.                         D. sự tăng trưởng hoạt động dịch vụ.

Câu 7: Biện pháp hữu hiệu để có
thể tiêu diệt tận gốc mối đe doạ từ chủ nghĩa khủng bố quốc tế là

A. nâng cao mức sống của nhân dân từng nước.                B. sự hợp tác
tích cực giữa các quốc gia với nhau.

C. tăng cường và siết chặt an ninh nội địa từng nước.       D. áp dụng khoa học và công nghệ
vào cuộc chiến.

3. Vận dụng

Câu 1: Ở Việt Nam, vùng sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề
nhất của biến đổi khí hậu do nước biển dâng là

A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.                                       B. Đồng bằng sông Hồng.

C. Duyên hải Nam Trung Bộ.                                            D. Đồng bằng sông
Cửu Long.

Câu 2: Năm 2016, hiện tượng cá chết hàng loạt ở một số
tỉnh miền Trung của Việt Nam là do

A. nước biển nóng lên.                                                        B. hiện tương thủy triều đỏ.

C. ô nhiễm môi
trường nước.
                                             D. độ mặn của nước biển tăng.

Câu
3:
Lượng khí thải đưa vào khí quyển ngày càng tăng hàng chục tỉ tấn mỗi năm
chủ yếu do

A. con người sử dụng nhiều chất đốt.                                 B. hoạt động sản
xuất công nghiệp.

C. số lượng phương tiên giao thông tăng.                          D. hiện tượng cháy rừng phổ biến.

Câu 4: Để bảo vệ động, thực vật quý hiếm khỏi nguy
cơ tuyệt chủng cần

A. Tăng cường nuôi trồng                                                  B. Đưa chúng đến các vườn hú, công viên

C. Tuyệt đối không được khai thác.                                   D. Đưa vào Sách đỏ để bảo vệ.

Câu 5: Cho bảng số liệu:

TỈ SUẤT GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI QUA CÁC
NĂM

(Đơn vị: %)

Nhóm
nước

Nước

Năm
2005

Năm
2010

Năm
2014

Phát
triển

Phần Lan

0,2

0,2

0,1

Pháp

0,4

0,4

0,2

Nhật Bản

0,1

0,0

-0,2

Thụy Điển

0,1

0,2

0,2

Đang
phát triển

Mông Cổ

1,6

1,9

2,3

Bô-li-vi-a

2,1

2,0

1,9

Dăm-bi-a

1,9

2,5

3,4

Ai Cập

2,0

2,1

2,6

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu
trên?

A. Các nước đang phát triển có tỉ suất gia tăng
dân số tự nhiên thấp và giảm dần

B. Các nước phát triển có tỉ suất gia tăng dân
số tự nhiên rất thấp và có xu hướng tăng

C. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên các nước
đang phát triển cao hơn các nước phát triển.

D. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của các nhóm
nước là ổn định không biến động.

Câu 6: Cho bảng số liệu:

TUỔI THỌ TRUNG BÌNH CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ
GIỚI QUA CÁC NĂM

 (Đơn
vị: tuổi)

Nhóm
nước

Nước

Năm
2005

Năm
2010

Năm
2014

Phát
triển

Ca-na-đa

80

81

81

Nhật Bản

82

83

83

Phần Lan

79

80

81

Đang
phát triển

Mô-dăm-bích

42

48

53

Ha-i-ti

52

61

63

In-đô-nê-xi-a

68

71

71

Thế giới

67

69

71

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu
trên?

A. Các nước phát triển có tuổi thọ trung bình
tăng nhanh hơn các nước đang phát triển

B. Các nước đang phát triển có tuổi thọ trung
bình tăng chậm hơn các nước phát triển

C. Các nước đang phát triển, tuổi thọ trung bình
của người dân không tăng

D. Tuổi thọ trung bình của dân số thế giới ngày
càng tăng

4. Vận dụng cao

Câu 1: Lượng khí thải đưa vào khí quyển ngày càng
tăng hàng chục tỉ tấn mỗi năm chủ yếu là do

A. con người sử dụng nhiên liệu ngày càng nhiều.            B.
các nhà máy, xí nghiệp ngày càng nhiều

C. các phương tiện giao thông ngày càng nhiều.               D. hiện tượng cháy rừng ngày càng nhiều

Câu 2: Biện pháp nhằm làm cân bằng giữa phát triển kinh tế
với bảo vệ môi trường tự nhiên và giải quyết các vấn đề xã hội mà nhân loại
đang hướng tới là

A. Phát triển theo chiều
rộng.
                                             B. Phát triển theo chiều
sâu.

C. Phát triển nhanh.                                                            D. Phát triển bền vững.

Câu 3: Nguyên nhân chính làm suy giảm đa dạng sinh
vật hiện nay là

A. Cháy rừng                                                                      B. Ô nhiễm môi trường

C. Biến đổi khí hậu                                                             D. Con người khai thác quá mức

Câu 4: Suy giảm đa dạng sinh học sẽ dẫn tới hậu quả
nào sau đây?

A. Nước biển ngày càng dâng cao                                      B. Xâm nhập mặn ngày càng sâu vào đất
liền.

C. Mất đi nhiều loài sinh vật, các gen di truyền                 D. Gia tăng các hiện tượng động đất, núi lửa

Câu 5: Biện pháp tổng thể nhất nhằm giải quyết vấn
đề Trái Đất nóng lên là

A. trồng nhiều cây xanh và bảo vệ rừng hiện có.

B. cắt giảm lượng khí CO2 thải trực
tiếp vào khí quyển.

C. loại bỏ hoàn toàn khí thải CFCs trong các
họat động công nghiệp.

D. tuyên truyền giáo dục ý thức của người dân về
vấn đề bảo vê môi trường.

Nếu có thắc mắc hay có tài liệu hay liên quan đến Địa Lý thì comment cho cả nhà cùng tham khảo nhé….


Warning: A non-numeric value encountered in /home/otcwszhx/public_html/wp-content/themes/Newspaper/includes/wp_booster/td_block.php on line 353