Thursday, October 6, 2022
HomeĐề ThiCÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN LỚP 12 - MỨC ĐỘ...

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN LỚP 12 – MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU


CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN LỚP 12

MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU – Đề số 4 

(Có lời giải chi tiết)

Câu 1. Sự phân hóa thiên nhiên giữa miền Bắc và miền Nam ở nước ta chủ yếu do yếu tố nào sau đây

A.Sự khác nhau về mạng lưới sống ngòi của 2 miền.

B.Sự khác nhau về đất đai và độ dốc của địa hình

C.Sự khác nhau về độ cao địa hình và bề mặt đệm.

D.Sự khác nhau về nền nhiệt độ và biên độ nhiệt độ.

Câu 2. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho diện tích rừng tự nhiên ngày càng giảm?

A. Hậu quả của chiến tranh.                                         B. Tác động của con người.

C. Do cháy rừng vào mùa khô.                                   D. Chính sách của nhà nước

Câu 3. Đặc điểm nào sau đây không thể hiện thiên nhiên của đai nhiệt đới gió mùa?

A. Sinh vật gồm các hệ sinh thái nhiệt đới.               B. Đất feralit chủ yếu ở đồi núi thấp.

C. Khí hậu mát mẻ, mưa nhiều, độ ẩm cao.              D. Nền nhiệt độ cao, mùa hạ nóng.

Câu 4. Tính chất đối xứng giữa hai sườn Đông – Tây là đặc điểm nổi bật của vùng núi

A.Tây Bắc             B. Trường Sơn Nam.           C. Trường Sơn Bắc D. Đông Bắc

Câu 5. Nhận định nào sau đây không chính xác: Do giáp biển Đông nên nước ta A.có nhiều lợi thế trong hội nhập kinh tế thế giới.

B.có điều kiện phát triển nhiều loại hình du lịch.

C.có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng.

D.có điều kiện khí hậu thuận lợi hơn so với các nước cùng vĩ độ.

Câu 6. Hiện tượng sạt lở bờ biển phổ biến ở khu vực nào của ven biển nước ta?

A. Bờ biển Bắc Trung Bộ.                                           B. Bờ biển Trung Bộ.

C. Bờ biển Nam Bộ.                                                     D. Bờ biển Bắc Bộ.

Câu 7. Địa hình của vùng núi Đông Bắc có ảnh hưởng lớn đến hình thành khí hậu của vùng. Mùa đông ở đây đến sớm và kết thúc muộn hơn những vùng khác, chủ yếu là do A.có hướng nghiêng từ Tây bắc xuống Đông nam.

B.các dãy núi có hướng vòng cung, đầu mở rộng về phía Bắc, quy tụ ở phía Nam.

C.phần lớn diện tích là đồi núi thấp.

D.Có nhiều đỉnh núi cao và sơn nguyên giáp biên giới Việt – Trung

Câu 8. Tài nguyên quý giá ven các đảo, nhất là hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa là

A. hơn 100 loài tôm.                                                     B. có trên 2000 loài cá.

C. nhiều loài sinh vật phù du.                                      D. các rạn san hô.

Câu 9. Nhận định nào sau đây không đúng về thế mạnh tự nhiên của khu vực đồng bằng đồi với phát triển Kinh tế – xã hội?

A.Nguồn thủy năng dồi dào, khoáng sản phong phú, đa dạng.

B.Phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sông.

C.Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như: khoáng sản, thủy sản,…

D.Là cơ sở phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng nông sản.

Câu 10. Nơi có thủy triều lên cao và lấn sâu vào đất liền nhất là A.Đồng bằng sông Cửu Long.

B.Đồng bằng sông Hồng.

C.Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.

D.Đồng bằng ven biển miền Trung.

Câu 11. Đối với vùng đặc quyền kinh tế, Việt Nam có nghĩa vụ và quyền lợi nào dưới đây? A.Cho phép các nước tự do hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu, cáp quang ngầm.

B.Có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí tất cả các nguồn tài nguyên.

C.Có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế.

D.Cho phép các nước được phép thiết lập các công trình nhân tạo phục vụ cho thăm dò, khảo sát biển.

Câu 12. Thành phần thực vật nào sau đây không thuộc các loài cây nhiệt đới ở nước ta?

A. Dâu tằm.                     B. Dầu.                               C. Đỗ quyên.                     D. Đậu.

Câu 13. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12 và trang 13, thảm thực vật rừng ôn đới núi cao chỉ xuất hiện ở dãy núi

A. Hoàng Liên Sơn.       B. Hoành Sơn.                   C. Bạch Mã.                      D. Tam Đảo.

Câu 14. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết đỉnh núi nào có độ cao lớn nhất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

A. Chư Pha.                     B. Kon Ka Kinh.               C. Lang Bian.                    D. Ngọc Linh.

Câu 15. Gió mùa Đông Nam thường hoạt động ở miền Bắc nước ta vào thời kì

A. đầu mùa đông.                                                          B. đầu mùa hạ.

C. cuối mùa đông.                                                         D. giữa và cuối mùa hạ.

Câu 16. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12 và trang 18, vườn quốc gia nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?

A. Xuân Thủy.                B. Ba Bể.                            C. Ba Vì.                            D. Cát Bà.

Câu 17. Thiên tai gây thiệt hại lớn nhất cho dân cư vùng ven biển nước ta là

A. sạt lở bờ biển.            B. động đất.                       C. bão.                                D. cát bay.

Câu 18. Nguyên nhân quan trọng nhất làm cho gió mùa Tây Nam có thể ảnh hưởng tới đồng bằng Bắc Bộ là do

A.áp thấp Bắc Bộ khơi sâu tạo sức hút mạnh.

B.gió mùa Tây Nam vượt qua dãy Trường Sơn.

C.gió mùa Đông Nam hoạt động mạnh.

D.ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới đầu mùa hạ.

Câu 19. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết đặc điểm nào sau đây không đúng với hoạt động của bão ở nước ta?

A.Nơi chịu ảnh hưởng nặng nề nhất là ven biển miền Trung.

B.Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam.

C.Tần suất bão tháng 6 là từ 1,3 đến 1,7 cơn bão/tháng.

D.Tần suất hoạt động nhiều nhất vào tháng 9.

Câu 20. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 và trang 5, hãy cho biết tỉnh nào có diện tích lớn nhất nước ta?

A. Gia Lai.                       B. Bắc Ninh                       C. Nghệ An.                       D. Quảng Nam.

Câu 21. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết nhiệt độ trung bình năm ở Hà Nội là khoảng bao nhiêu?

A. Từ 200C đến 240C.                                                   B. Từ 180C đến 200C.

C. Trên 240C.                                                                 D. Dưới 180C.

Câu 22. Giới hạn của dãy Hoàng Liên Sơn là từ

A.Phong Thổ tới cao nguyên Mộc Chậu

B.Khoan La San đến phía nam sông Cả

C.thượng nguồn sông Chảy đến Tam Đảo

D.biên giới Việt – Trung tới khuỷu sông Đà

Câu 23. Loại đất chủ yếu của đai ôn đới gió mùa trên núi của nước ta là đất

A. xám bạc màu             B. mùn thô                         C. feralit có mùn               D. feralit đỏ vàng

Câu 24. Nhiệt độ trung bình năm của TP. Hồ Chí Minh cao chủ yếu là do địa điểm này

A.nằm gần xích đạo, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

B.nằm ở vĩ độ thấp, không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

C.nằm gần biển, không chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam

D.nằm gần cihs tuyến, không chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam

Câu 25. Vào mùa đông ở miền Bắc nước ta, giữa những ngày lạnh giá lại có những ngày nắng ấm là do

A.gió mùa Đông Bắc thay đổi hướng thổi và tính chất B.Tín phong bị gió mùa Đông Bắc lấn át

C.Tín phong hoạt động xen kẽ với gió mùa Đông Bắc

D.frông lạnh hoạt động thường xuyên và liên tục

Câu 26. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với chế độ nhiệt của nước ta?

A.Nhiệt độ trung bình tháng 7 cao hơn trung bình tháng 1.

B.Nhiệt độ trung bình năm của cả nước trên 200C (trừ vùng núi cao).

C.Nhiệt độ trung bình tháng 7 chênh lệch giữa các vùng ít.

D.Nhiệt độ trung bình tháng 1 giảm dần từ Bắc vào Nam.

Câu 27. Nhiệt độ trung bình tháng VII của miền Trung cao hơn miền Bắc và miền Nam là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

A. Trùng với thời kì hoạt động của bão                     B. Trùng với thời kì mùa khô sâu sắc.

C. Tín phong bán cầu Bắc hoạt động mạnh.              D. Ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam.

Câu 28. Nước ta có lượng mưa lớn do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

A. Địa hình hẹp ngang.                                                 B. Nhiều tỉnh giáp biển.

C. Địa hình cao.                                                            D. Các khối khí di chuyển qua biển.

Câu 29. Thiên nhiên nước ta không có đặc điểm chung nào sau đây? A.Thiên nhiên phân hóa đa dạng.

B.Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển. C.Thiên nhiên cận nhiệt đới âm gió mùa

D.Đất nước nhiều đồi núi.

Câu 30. Nhận xét nào sau đây không đúng với đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới âm gió mùa của nước ta?

A.Các họ cây nhiệt đới phổ biến là Đậu, Dầu, Dẻ

B.Feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng C.Các đồng bằng chậu thổ sông đang lân ra biển

D.Dòng chảy sông ngòi theo sát nhịp mưa

Câu 31. Ở nước ta, vùng nào thường xảy ra ngập lụt mạnh ở các tháng IX-X?

A. Trung Bộ                    B. Nam Bộ                         C. Bắc Bộ                          D. Tây Nguyên

Câu 32. Nhận xét nào sau đây không đúng với đặc điểm của các đồng bằng nước ta?

A.Đồng bằng sông Hồng được bồi phù sa hằng năm B.Phần lớn các đồng bằng ven biển chia thành 3 dải

C.Đồng bằng Sông Cửu Long có diện tích lớn nhât

D.Đê ven sông chủ yếu có ở đồng bằng sông Hồng Câu 33. Ở độ cao từ 1600-1700 đến 2600m có :

A. Nhiều thú có lông dày như gâu, sóc…                   B. nhiều chim thú cận nhiệt phương Bắc

C. rừng cận nhiệt rộng và lá kim                                D. rêu, địa y phủ kín thân, cành cây

Câu 34. Phát biểu nào sau đây không đúng với biểu hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta A. Mặt trời lên thiên đỉnh 2 lần B. Có gió Tín Phong hoạt động

C. Cân bằng bức xạ luôn dương                                  D. Tổng lượng bức xạ năm lớn

Câu 35. Nhận xét nào sau đây đúng với ảnh hưởng của biển Đông đến với thiên nhiên Việt Nam

A.Chỉ làm biến tính khối khí trong mùa đông

B.Muối là tài nguyên khoáng sản quý giá nhất

C.Các dạng địa hình ven biển nước ta đa dạng

D.Nam Bộ diện tích rừng ngập mặn lớn nhất

Câu 36. Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho 2 miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho

Trung Bộ là hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới với

A. Gió mùa Tây Nam                                                   B. Gió đông nam vịnh Bắc Bộ

C. Gió tây nam vịnh Bengan                                        D. Gió Tín Phong bán cầu Bắc

Câu 37. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm đồi núi chiếm phần lớn diện tích địa hình nước ta?

A. Các đồng bằng vẫn có đồi núi sót                          B. Đồi núi chiếm tới % diện tích

C. Có nhiều dãy núi lan ra sát biển D. Đồi núi trải dài trên khắp lãnh thổ Câu 38. Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm các bộ phận vùng biển nước ta ?

A.Vùng nội thủy được xem như một bộ phận lãnh thổ trên đất liền

B.Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển

C.Vùng tiếp giáp lãnh hải rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở

D.Thềm lục địa có độ sâu khoảng 200m hoặc sâu hơn nữa

Câu 39. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với chế độ nhiệt của nước ta

A.Nhiệt độ trung bình năm có xu hướng tăng từ Bắc vào Nam

B.Nhiệt độ trung bình tháng VII cao nhất ở vùng ven biển Trung Bộ

C.Nhiệt độ trung bình tháng VII có sự chênh lệch ( trừ vùng núi cao)

D.Biến trình nhiệt của Nam Bộ có dạng hai cực đại và hai cực tiểu

Câu 40. Nhận xét nào sau đây không đúng với đặc điểm của các vùng núi nước ta?

A.Tây Bắc có các cao nguyên chạy khác hướng núi B.Đông Bắc có hướng nghiêng tây bắc- đông nam

C.Trường Sơn Bắc có các dãy núi đâm ngang ra biển

D.Trường Sơn Nam nâng cao hai đầu thấp ở giữa

Câu 41. Kiểu hệ sinh thái nào sau đây bị suy giảm nhanh chóng chủ yếu do chuyển đổi mục đích sử dụng đất và do cháy rừng?

A. Rừng tràm trên đất phèn                                         B. Rừng gió mùa nửa rụng lá

C. Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh       D. Rừng ngập mặn

Câu 42. Ý nào sau đây là khác nhau cơ bản về địa hình giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ so với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

A.Gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn,cao nguyên badan

B.Bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vịnh biển sâu được che chắn bởi các đảo ven bờ

C.Đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung

D.Là miền duy nhất của nước ta có đầy đủ 3 đai cao

Câu 43. Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho vùng đồng bằng Sông Cửu Long chịu ngập lụt là

A.Địa hình thấp và có đê sông đê biển

B.Mặt đất thấp, xung quanh không có đê bao bọc

C.Mưa lớn kết hợp triều cường

D.Mật độ xây dựng cao

Câu 44. Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?

A. Gió mùa Đông Bắc                                                  B. Tín phong bán cầu Bắc

C. Gió phơn Tây Nam.                                                 D. Gió mùa Tây Nam.

Câu 45. Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác vùng núi Tây Bắc chủ yếu do

A.hướng của gió mùa Đông Bắc với hướng của địa hình.

B.hướng núi khác nhau giữa hai vùng.

C.ảnh hưởng của biển khác nhau.

D.vùng núi Tây Bắc cao hơn Đông Bắc

Câu 46. Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc-Nam ở nước ta? A.Tổng nhiệt độ trong năm càng về phía Nam càng tăng

B.Nhiệt độ về mùa hạ ít có sự khác nhau giữa hai miền.

C.Biên độ nhiệt trung bình năm càng về phía Nam càng tăng.

D.Nhiệt độ trung bình năm tăng dần theo Bắc-Nam.

Câu 47. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn? A.Lượng mưa lớn và địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

B.Diện tích rừng tăng lên và lượng mưa lớn.

C.Lượng mưa lớn và nguồn nước từ ngoài lãnh thổ chảy vào.

D.Nhiều nơi lớp phủ thực vật ít, lượng mưa lớn.

Câu 48. Nhận định nào sau đây đúng về tài nguyên rừng nước ta hiện nay? A.Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ nhỏ.

B.Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.

C.Diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm tỉ lệ nhỏ.

D.Diện tích rừng liên tục giảm.

Câu 49. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết địa điểm nào sau đây có lượng mưa trung bình năm lớn nhất?

A.Hà Nội. B. Huế.           C. Tp. Hồ Chí Minh.            D. Hà Tiên.

Câu 50. Thuận lợi nào sau đây không phải là chủ yếu của khu vực đồng bằng ở nước ta? A.Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng.

B.Cung cấp các nguồn lợi về thủy sản, lâm sản, khoáng sản.

C.Phát triển mạnh cây công nghiệp dài ngày.

D.Tập trung các khu công nghiệp, thành phố, trung tâm thương mại.

ĐÁP

ÁN

1. D

2. B

3. C

4. B

5. C

6. B

7. B

8. D

9. A

10. A

11. C

12. C

13. A

14. D

15. D

16. B

17. C

18. A

19. C

20. C

21. A

22. D

23. B

24. B

25. C

26. D

27. D

28. D

29. C

30. A

31. A

32. A

33. D

34. B

35. C

36. A

37. C

38. C

39. D

40. A

41. D

42. C

43. C

44. B

45. A

46. C

47. C

48. A

49. B

50. C

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1.

Sự phân hóa thiên nhiên giữa miền Bắc và miền Nam ở nước ta chủ yếu do yếu tố: Sự khác nhau về nền nhiệt độ và biên độ nhiệt độ. Càng vào Nam nhiệt độ trung bình càng tăng, biên độ nhiệt càng giảm => Chọn đáp án D

Câu 2.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên ngày càng giảm là do tác động của con người nhất là hoạt động khai thác quá mức => Chọn đáp án B 

Câu 3.

Đai nhiệt đới gió mùa có khí hậu nhiệt đới biểu hiện rõ rệt, nhiệt độ trung bình năm cao, mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tùy nơi (sgk Địa lí 12 trang 51) Đặc điểm không thể hiện thiên nhiên của đai nhiệt đới gió mùa là Khí hậu mát mẻ, mưa nhiều, độ ẩm cao. => Chọn đáp án C 

Câu 4.

Tính chất đối xứng giữa hai sườn Đông – Tây là đặc điểm nổi bật của vùng núi Trường Sơn Nam (sgk Địa lí 12 trang 32) => Chọn đáp án B 

Câu 5.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng không phải do vị trí giáp biển Đông mà do vị trí nằm liền kề vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải (sgk Địa lí 12 trang 16)

=> nhận định không chính xác là C => Chọn đáp án C 

Câu 6.

Hiện tượng sạt lở bờ biển phổ biến ở khu vực ven biển Trung Bộ (sgk Địa lí 12 trang 39), do đây là vùng chịu ảnh hưởng của bão nặng nề nhất; biển sâu, sóng lớn, sông ngòi ngắn, dốc, ít phù sa… => thiếu hụt bồi tích.. => sạt lở bờ biển => Chọn đáp án B 

Câu 7.

Địa hình của vùng núi Đông Bắc có ảnh hưởng lớn đến hình thành khí hậu của vùng. Mùa đông ở đây đến sớm và kết thúc muộn hơn những vùng khác, chủ yếu là do các dãy núi có hướng vòng cung, đầu mở rộng về phía Bắc, quy tụ ở phía Nam, hút gió mùa Đông Bắc xâm nhập vào sâu trong nội vùng => Chọn đáp án B 

Câu 8.

Tài nguyên quý giá ven các đảo, nhất là hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa là các rạn san hô (sgk Địa lí 12 trang 38) => Chọn đáp án D 

Câu 9.

Nhận định không đúng về thế mạnh tự nhiên của khu vực đồng bằng đồi với phát triển Kinh tế – xã hội là Nguồn thủy năng dồi dào, khoáng sản phong phú, đa dạng vì đây là thế mạnh tự nhiên của khu vực đồi núi 9 (sgk Địa lí 12 trang 34) => Chọn đáp án A 

Câu 10.

Nơi có thủy triều lên cao và lấn sâu vào đất liền nhất là Đồng bằng sông Cửu Long, đây là Đồng bằng thường xuyên bị xâm nhập mặn sâu vào đất liền nhất là mùa khô => Chọn đáp án A 

Câu 11.

Đối với vùng đặc quyền kinh tế, Việt Nam có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước được đặt ống dẫn dầu, dây cáp quang ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do hàng hải, hàng không theo Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật biển năm 1982 (sgk Địa lí 12 trang 15) => Chọn đáp án C 

Câu 12.

Thành phần thực vật không thuộc các loài cây nhiệt đới ở nước ta là đỗ quyên, cây đỗ quyên là cây ôn đới (sgk Địa lí 12 trang 52) => Chọn đáp án C 

Câu 13.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12 và trang 13, thảm thực vật rừng ôn đới núi cao chỉ xuất hiện ở dãy núi Hoàng Liên Sơn, do chỉ ở Hoàng Liên Sơn mới có đai cao trên 2600m => Chọn đáp án A

Câu 14.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, đỉnh núi có độ cao lớn nhất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là đỉnh núi Ngọc Linh cao 2598m => Chọn đáp án D 

Câu 15.

Gió mùa Đông Nam thường hoạt động ở miền Bắc nước ta vào thời kì giữa và cuối mùa hạ (sgk Địa lí 11 trang 42) => Chọn đáp án D 

Câu 16.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12 và trang 18, vườn quốc gia Ba Bể không thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng mà thuộc Trung du miền núi Bắc Bộ => Chọn đáp án B 

Câu 17.

Thiên tai gây thiệt hại lớn nhất cho dân cư vùng ven biển nước ta là bão, bão xảy ra hằng năm với diễn biến ngày càng phức tạp, gây nhiều thiệt hại về người và của => Chọn đáp án C 

Câu 18.

Nguyên nhân quan trọng nhất làm cho gió mùa Tây Nam có thể ảnh hưởng tới đồng bằng Bắc Bộ là do áp thấp Bắc Bộ khơi sâu tạo sức hút mạnh, làm gió đổi hướng từ Tây Nam thành Đông Nam vào Bắc Bộ, tạo thành gió mùa Đông Nam vào mùa hạ ở miền Bắc nước ta => Chọn đáp án A

Câu 19.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, đặc điểm không đúng với hoạt động của bão ở nước ta là Tần suất bão tháng 6 là từ 1,3 đến 1,7 cơn bão/tháng vì tháng 6, tần suất bão từ 0,3 đến 1 cơn bão/ tháng => Chọn đáp án C 

Câu 20.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 và trang 5, tỉnh có diện tích lớn nhất nước ta là Nghệ An: 16493,7 km=> Chọn đáp án C 

Câu 21.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, nhiệt độ trung bình năm ở Hà Nội là khoảng Từ 20 0C đến

240C (xác định dựa vào thang màu ở bản đồ Nhiệt độ trung bình năm) => Chọn đáp án A 

Câu 22.

Giới hạn của dãy Hoàng Liên Sơn là từ biên giới Việt – Trung tới khuỷu sông Đà (sgk Địa lí 12 trang 30 và Atlat trang 13) => Chọn đáp án D 

Câu 23.

Loại đất chủ yếu của đai ôn đới gió mùa trên núi của nước ta là đất mùn thô (sgk Địa lí 12 trang 52) => Chọn đáp án B 

Câu 24.

Nhiệt độ trung bình năm của TP. Hồ Chí Minh cao chủ yếu là do địa điểm này nằm ở vĩ độ thấp

(gần Xích Đạo), không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc => Chọn đáp án B 

Câu 25.

Vào mùa đông ở miền Bắc nước ta, giữa những ngày lạnh giá lại có những ngày nắng ấm là do gió Tín phong hoạt động xen kẽ với gió mùa Đông Bắc => Chọn đáp án C 

Câu 26.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, nhận xét không đúng về chế độ nhiệt của nước ta là: Nhiệt độ trung bình tháng 1 giảm dần từ Bắc vào Nam vì nhận xét đúng phải là nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng dần từ Bắc vào Nam => Chọn đáp án D 

Câu 27.

Nhiệt độ trung bình tháng VII của miền Trung cao hơn miền Bắc và miền Nam là do nguyên nhân chủ yếu là ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam khô nóng (sgk Địa lí 12 trang 41-42) => Chọn đáp án D 

Câu 28.

Nước ta có lượng mưa lớn chủ yếu là do chịu ảnh hưởng của các khối khí qua biển, được cung cấp nguồn ẩm dồi dào (sgk Địa lí 12 trang 40) => Chọn đáp án D 

Câu 29.

Thiên nhiên nước ta là thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, không phải thiên nhiên cận nhiệt đới ẩm gió mùa => Chọn đáp án C 

Câu 30.

Nhận xét không đúng với đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta là Các họ cây nhiệt đới phổ biến là Đậu, Dầu, Dẻ vì Dẻ là cây có nguồn gốc ôn đới, chịu lạnh => Chọn đáp án A 

Câu 31.

Ở nước ta,vùng thường xảy ra ngập lụt mạnh ở các tháng IX-X là Trung Bộ (sgk Địa lí 12 trang 63) do hầu hết Trung Bộ mưa Thu Đông => Chọn đáp án A 

Câu 32.

Nhận xét không đúng với đặc điểm của các đồng bằng nước ta là Đồng bằng sông Hồng được bồi phù sa hằng năm vì Đồng bằng sông Hồng có đê sông nên hầu hết đồng bằng không được bồi đắp hằng năm trừ vùng ngoài đê => nhận xét A không đúng => Chọn đáp án A 

Câu 33.

Ở độ cao từ 1600-1700 đến 2600m có rêu, địa y phủ kín thân, cành cây (sgk Địa lí 12 trang 52) => Chọn đáp án D 

Câu 34.

Phát biểu b với biểu hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta là Có gió Tín Phong hoạt động.

Các biểu hiện của tính chất nhiệt đới của khí hậu là mọi nơi trên cả nước đều có mặt trời lên thiên đỉnh 2 lần trong năm ; tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm (sgk Địa lí 12 trang 40) => Chọn đáp án B 

Câu 35.

Nhận xét đúng với ảnh hưởng của biển Đông đến với thiên nhiên Việt Nam là Các dạng địa hình ven biển nước ta đa dạng (sgk Địa lí 12 trang 36) => Chọn đáp án C 

Câu 36.

Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho 2 miển Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung

Bộ là hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới với gió mùa Tây Nam (sgk Địa lí 12 trang 42) => Chọn đáp án A 

Câu 37.

Phát biểu không đúng với đặc điểm đồi núi chiếm phần lớn diện tích địa hình nước ta là Có nhiều dãy núi lan ra sát biển vì đây là đặc điểm thể hiện sự đa dạng của địa hình đồi núi, không thể hiện đặc điểm đồi núi chiếm phần lớn diện tích => Chọn đáp án C 

Câu 38.

Đặc điểm các bộ phận vùng biển nước ta không bao gồm: Vùng tiếp giáp lãnh hải rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở vì vùng tiếp giáp lãnh hải rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của Lãnh hải (sgk Địa lí 12 trang 15) => Chọn đáp án C 

Câu 39.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, nhận xét không đúng với chế độ nhiệt của nước ta là

Biến trình nhiệt của Nam Bộ có dạng hai cực đại và hai cực tiểu vì nhiều biểu đồ khí hậu của Nam

Bộ như TP Hồ Chí Minh, Cà Mau chỉ có 1 đỉnh nhiệt là tháng 4 và 1 cực tiểu là tháng 1 => nhận xét D không đúng => Chọn đáp án D 

Câu 40.

Nhận xét không đúng với đặc điểm của các vùng núi nước ta là Tây Bắc có các cao nguyên chạy khác hướng núi vì Tây Bắc có các cao nguyên chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam sog song với hướng các dãy núi trong khu vực như Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao… => Chọn đáp án A 

Câu 41.

Kiểu hệ sinh thái rừng ngập mặn bị suy giảm nhanh chóng chủ yếu do chuyển đổi mục đích sử dụng đất (chuyển đổi thành diện tích nuôi tôm, cá.) và do cháy rừng (sgk trang 38) => Chọn đáp án D 

Câu 42.

Sự khác nhau cơ bản về địa hình giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ so với miền Nam Trung Bộ và

Nam Bộ là Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung chủ đạo => Chọn đáp án C 

Câu 43.

Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho vùng đồng bằng Sông Cửu Long chịu ngập lụt là Mưa lớn kết hợp triều cường (sgk Địa lí 12 trang 63) => Chọn đáp án C 

Câu 44.

Kiến thức bài: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa. Vào mùa khô, gió Tín phong bán cầu Bắc thổi theo hướng Đông Bắc gây mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên, tạo nên mùa mưa cho ven biển Nam Trung Bộ (Sách giáo khoa 12 trang 41) => Chọn đáp án B 

Câu 45.

Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác vùng núi Tây Bắc chủ yếu do hướng của gió mùa Đông Bắc với hướng của địa hình. Đông Bắc có các cánh cung chụm lại ở Tam Đảo, mở ra về phía Bắc và phía Đông, hút gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào nội vùng tạo nên mùa đông lạnh và sâu sắc nhất nước ta. Trong khi đó, Tây Bắc do ảnh hưởng của bức chắn địa hình Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ, chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam vuông góc với hướng gió Đông Bắc nên có mùa đông đến muộn kết thúc sớm… => Chọn đáp án A 

Câu 46.

Vì miền Bắc có mùa đông lạnh nên biên độ nhiệt cao, miền Nam không có mùa đông lạnh mà nóng quanh năm nên biên độ nhiệt thấp => biên độ nhiệt giảm dần từ Bắc vào Nam

=> Nhận xét không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc-Nam ở nước ta là “Biên độ nhiệt trung bình năm càng về phía Nam càng tăng” => Chọn đáp án C 

Câu 47.

Nguồn cung cấp nước chính cho sông ngòi nước ta là nước mưa và phần nước từ lưu vực nằm ngoài lãnh thổ. Vì thế, nguyên nhân chủ yếu làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn là Lượng mưa lớn và nguồn nước từ ngoài lãnh thổ chảy vào (60% lượng nước là từ phần lưu vực nằm ngoài lãnh thổ) (sgk Địa lí 12 trang 45) => Chọn đáp án C 

Câu 48.

Nhận định đúng về tài nguyên rừng nước ta hiện nay là Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ nhỏ, 70% diện tích rừng là rừng nghèo và rừng mới phục hồi (sgk Địa lí 12 trang 58)=> Chọn đáp án A 

Câu 49.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, địa điểm có lượng mưa trung bình năm lớn nhất là Huế, lượng mưa trung bình năm >2800mm => Chọn đáp án B 

Câu 50.

Thuận lợi không phải là của khu vực đồng bằng ở nước ta là “Phát triển mạnh cây công nghiệp dài ngày” vì đồng bằng thích hợp với cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày hơn; cây công nghiệp dài ngày thích hợp với vùng trung du, miền núi hơn => Chọn đáp án C

Xem thêm tài liệu tại Đề thi

RELATED ARTICLES

Most Popular

Recent Comments