LATEST ARTICLES

Tổng hợp soạn văn 12 đầy đủ súc tích – 1000 bài văn mẫu

0

Ngữ văn 12, Soạn văn 12 trong chương trình ôn thi THPT có thể gây khó cho nhiều sĩ tử nhưng nếu có kiến thức tổng hợp thì các sĩ tử có thể vươt qua dễ dàng.

Chính vì vậy, việc học, ôn tập môn Ngữ Văn các bạn học sinh lớp 12 cũng phải đầu tư nhiều thời gian, công sức. Tra Đáp Án sẽ giúp sĩ tử chuẩn bị các tài liệu soạn bài lớp 12, soạn văn 12 ngắn gọn đầy đủ súc tích và các dạng bài văn mẫu phân tích tác phẩm lớp 12 đa dạng, chọn lọc.

Tra Đáp Án hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn lớp 12 có thể học tốt môn Ngữ văn 12 và tập trung ôn thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia môn Văn tốt hơn.

Ngữ Văn 12 – Tập 1
Tuần 1
Khái quát văn học Việt Nam từ đầu cách mạng tháng tám 1945 đến thế kỉ XX
Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
Tuần 2
Tuyên Ngôn Độc Lập (Hồ Chí Minh) – Phần 1: Tác giả
Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
Viết bài làm văn số 1: Nghị luận xã hội
Tuần 3
Tuyên Ngôn Độc Lập (Hồ Chí Minh) – Phần 2: Tác phẩm
Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt (tiếp theo)
Tuần 4
Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc
Mấy ý nghĩ về thơ (Nguyễn Đình Thi)
Đô-xtôi-ép-xki (X.Xvai-Gơ)
Nghị luận về một hiện tượng đời sống
Tuần 5
Phong cách ngôn ngữ khoa học
Viết bài làm văn số 2: Nghị luận xã hội
Tuần 6
Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 01/12/2003
Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
Tuần 7
Tây tiến (Quang Dũng)
Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
Tuần 8
Việt Bắc (Tố Hữu) – Phần 1: Tác giả
Luật thơ
Tuần 9
Việt Bắc (Tố Hữu) – Phần 2: Tác phẩm
Phát biểu theo chủ đề
Tuần 10
Đất nước (Nguyễn Khoa Điềm)
Đất nước (Nguyễn Đình Thi)
Luật thơ (Tiếp theo)
Tuần 11
Thực hành một số phép tu từ ngữ âm
Viết bài làm văn số 3: Nghị luận văn học
Tuần 12
Dọn về làng (Nông Quốc Chấn)
Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên)
Đò lèn (Nguyễn Duy)
Thực hành một số phép tu từ cú pháp
Tuần 13
Sóng (Xuân Quỳnh)
Luyện tập vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt trong bài văn nghị luận
Tuần 14
Đàn ghi ta của Lor-ca (Thanh Thảo)
Bác ơi! (Tố Hữu)
Tự do (P.Ê-luy-a)
Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận
Tuần 15
Quá trình văn học và phong cách văn học
Tuần 16
Người lái đò sông đà (Nguyễn Tuân)
Chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận
Tuần 17
Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường)
Những ngày đầu của nước Việt Nam mới (Võ Nguyên Giáp)
Thực hành chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận
Tuần 18
Ôn tập phần văn học Lớp 12 kì 1
Kiểm tra tổng hợp học kì 1
Ngữ Văn 12 – Tập 2
Tuần 19
Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài)
Viết bài làm văn số 5: Nghị luận văn học
Tuần 20
Nhân vật giao tiếp
Tuần 21
Vợ Nhặt (Kim Lân)
Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi
Tuần 22
Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành)
Bắt sấu rừng U Minh Hạ (Sơn Nam)
Tuần 23
Những đứa con trong gia đình (Nguyễn Thi)
Viết bài làm văn số 6: Nghị luận văn học
Tuần 24
Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu)
Thực hành về hàm ý
Tuần 25
Mùa lá rụng trong vườn (Ma Văn Kháng)
Một người Hà Nội (Nguyễn Khải)
Thực hành về hàm ý (tiếp theo)
Tuần 26
Thuốc (Lỗ Tấn)
Rèn luyện kĩ năng mở bài, kết bài trong văn nghị luận
Tuần 27
Số phận con người (M. Sô-lô-khốp)
Tuần 28
Ông già và biển cả (Hê-Minh-Uê)
Diễn đạt trong văn nghị luận
Tuần 29
Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ)
Diễn đạt trong văn nghị luận (tiếp theo)
Tuần 30
Nhìn về vốn văn hóa dân tộc (Trần Đình Hượu)
Phát biểu tự do
Tuần 31
Phong cách ngôn ngữ hành chính
Văn bản tổng kết
Tuần 32
Tổng kết phần tiếng Việt: hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
Ôn tập phần làm văn
Tuần 33
Giá trị văn học và tiếp nhận văn học
Tổng kết phần tiếng Việt: Lịch sử, đặc điểm loại hình và các phong cách ngôn ngữ
Tuần 34
Ôn tập phần văn học Lớp 12 kì 2
Kiểm tra tổng hợp cuối năm Lớp 12

Soạn văn 12, Soạn bài Số phận con người (M. Sô-lô-khốp)
Soạn văn 12, Soạn bài Ông già và biển cả (Hê-Minh-Uê)
Soạn bài Ông già và biển cả (Hê-Minh-Uê)
Soạn văn 12, Soạn bài Hồn Trương Ba da hàng thịt (Lưu Quang Vũ)
Soạn văn 12, Soạn bài Thuốc (Lỗ Tấn)
Soạn bài Thuốc (Lỗ Tấn)
Soạn văn 12, Mùa lá rụng trong vườn (Ma Văn Kháng)
Mùa lá rụng trong vườn (Ma Văn Kháng)
Soạn văn 12, Soạn bài Một người Hà Nội (Nguyễn Khải)
Soạn bài Một người Hà Nội (Nguyễn Khải)
Soạn văn 12, Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu)
Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu)
Soạn văn 12 Những đứa con trong gia đình (Nguyễn Thi)
Những đứa con trong gia đình (Nguyễn Thi)
Soạn văn 12, Soạn bài Vợ Nhặt (Kim Lân)
Soạn bài Vợ Nhặt (Kim Lân)
Soạn văn 12, Soạn bài Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành)
Soạn bài Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành)
Soạn văn 12, Soạn văn 12, Bắt sấu rừng U Minh Hạ (Sơn Nam)
Bắt sấu rừng U Minh Hạ (Sơn Nam)

Xem các thông tin mới nhất tại trang chủ Tra Đáp Án hoặc cổng thông tin của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo

#tradapan

(How to) Volkswagen bus restoration videos in california

0

(How to) Volkswagen bus restoration videos in california

WE ARE CAR RESTORATION IN CALIFORNIA

We restore Volkswagen bus back to the golden age, and sometimes beyond. They say to “do what you love.” We actually did it. We spent a lot of time and love with VW. Ever since we were kids, we’ve had a dream of restoring our grandfather’s Volkswagens. The more we researched it, the more interesting things we discovered. And that is soon confirmed by the results below.

Vai trò quan trọng của tình báo trong những chiến thắng của Napoleon

0

Ngày 26 tháng 8 năm 1805, một chiếc xe ngựa rời thị trấn Mainz và lăn bánh về phía Đông qua sông Rhine. Trên xe là một người đàn ông đẹp trai cao 1.83 m, tóc xoăn đen, đôi mắt đen nháy và để ria mép. Hộ chiếu ghi Đại tá de Beaumont, tùy viên quân sự.
Vào ngày 10 tháng 9, sau khi đi gần như 1 vòng quanh Áo đến tận biên giới Nga, xe quay về Pháp và dừng lại ở Strasbourg. Hộ chiếu là thật nhưng họ tên là giả, Đại tá de Beaumont thực tế là Joachim Murat, thống chế, đại đô đốc đế chế, thượng nghị sĩ, thống đốc Paris, tổng chỉ huy kỵ binh… và em rể của Napoleon Bonaparte. Cùng ngày hôm đó, một bức thư mã hóa được chuyển đi khẩn cấp và không lâu sau đã nằm trước mặt hoàng đế Pháp.

“Tâu bệ hạ. Thần đã đi đến tất cả những nơi mà Người ra lệnh …. Thần cố gắng thu thập những thông tin khác nhau mà bệ hạ yêu cầu, chẳng hạn như lộ trình, vùng miền, vị trí, bản chất và trạng thái của các con đường cũng như tuyến liên lạc chính yếu. Thần cũng đã ghi chép về các con sông chính như sông Tyrol….

Ở Wels đang có một lực lượng gồm nhiều quân đoàn, khoảng 60.000 người; tại Braunau ước tính 10.000 đến 12.000 (xét theo quy mô của trại, thì đủ cho 30.000 quân) … một số đơn vị Áo đã đến Salzburg; có tin đồn rằng họ sẽ tiến vào Bavaria….

Đại công tước Charles là tổng tư lệnh ở Ý, còn hoàng đế Áo sẽ chỉ huy đạo quân sông Rhine. Mục tiêu chính của họ là Ý với các hoạt động quy mô lớn …. Cạnh hồ Constance có một trại khoảng 15.000 lính. Một lượng lớn lính Nga đang tập trung ở biên giới Galacia, con số được cho là 80.000 người. Người ta kháo nhau rằng tướng Weyrother sẽ chỉ huy đạo quân này. Cuối cùng, mọi thứ ở Áo đều cho thấy thái độ rất hiếu chiến….”

Ở Paris, trong điện Saint Cloud, Napoleon buông báo cáo của Murat và nhìn sang bản đồ châu Âu với các mô hình lính chì nhỏ đại diện cho quân Pháp và Anh, Nga, Áo cũng như các tiểu quốc Đức thù địch. Sắp xếp lại, ông nhận thấy một lực lượng áp đảo đang bao vây Pháp và Ý từ nhiều hướng. Trong tay Napoleon chỉ có 180.000 lính của Đại quân (Grande Armée) và 25.000 của Bavaria chống lại khoảng 400.000 liên quân.

Tình báo trong những chiến thắng của Napoleon, nhất là trong chiến tranh Liên minh thứ Ba
Tình báo trong những chiến thắng của Napoleon, nhất là trong chiến tranh Liên minh thứ Ba

John Elting, đại tá Mỹ, đã đặt câu hỏi vì sao sinh viên trường quân sự lại phải học về chiến dịch cực kỳ ấn tượng này của Napoleon trong thời đại vũ khí hạt nhân và tên lửa hành trình? Câu trả lời đơn giản là các đơn vị của Napoleon có quy mô vừa phải, tính cơ động cao, nhỏ gọn nhưng hỏa lực mạnh, tự duy trì lương thực trong một thời gian và được chỉ huy ở cấp độ chiến lược…….tất cả đều rất phù hợp cho loại hình chiến tranh cơ động thời kỳ vũ khí hạt nhân. Vấn đề không phải là vũ khí hạt nhân chiến thuật có được sử dụng hay không; mối đe dọa đơn thuần do sự tồn tại của nó đòi hỏi các quốc gia phải tổ chức lại lực lượng và sửa đổi chiến thuật để đối phó.

Xem thêm tài liệu tại Đề thi

Thử sức cùng Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Hoá Học – THCS Nguyễn Hoa

0

Dưới đây là đề kiểm tra học kì 2 môn Hoá lớp 9 của trường THCS Nguyễn Hoa, đề gồm 12 câu trắc nghiệm và 4 câu tự luận cụ thể như sau:

KIỂM TRA CUỐI  KÌ II

Môn : Hóa học 9

I. Trắc nghiệm( 4 điểm)

A. Chọn câu trả lời đúng( Bằng cách khoanh tròn vào chữ cái a, b, c, d) (3 điểm)

Câu 1: Cần bao nhiêu gam Clo đủ để tác dụng với kim loại Nhôm tạo thành 26,7g AlCl3:

a. 12,3g    b. 13,2g     c. 21,3g       d. 23,1g

Câu 2: Có 4 dung dịch NaOH, H2SO4, HCl, Na2CO3. Chỉ dùng thuốc thử nào sau đây để nhận biết:

a. Quỳ tím.    b. Phelnolphtalein    c. Dung dịch BaCl2  d. Dung dịchAgNO3

Câu 3: Hiđrocacbon A có chứa 80% cacbon về khối lượng. CTHH của A là:

a. CH4     b. C2H6           c. C3H8           d. C2H4

Câu 4: Dãy nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tính kim loại giảm dần:

a. Na>Mg>Ni >Zn>Sn    b.Na>Mg>Zn>Ni>Sn c.

c. Sn>Ni>Zn>Mg>Na        d. Mg>Na>Zn>Ni>Sn

Câu 5:Tinh bột và xenlulozơ khác nhau ở điểm nào?

a. Thành phần phân tử    b. Cấu tạo nguyên tử

c. Độ tan trong nước         d. Phản ứng thủy phân

Câu 6:Trong thành phần chất Protein ngoài các nguyên tố C, H, O thì nhất thiết phải có nguyên tố nào ?

a. P      b. S       c. N        d. Fe

Câu 7: Muối Natri của axit béo được gọi là gì ?

a. Este    b. Dầu mỏ    c. Muối hữu cơ    d.  Xà phòng

Câu 8: Nhiên liệu nào sau đây được dùng trong đời sống được coi là sạch nhất :

a. Dầu hỏa    b. Than     c. Củi      d. Khí gaz

Câu 9: Chất khí nào nhẹ nhất trong các khí sau:

a. CH4     b. C2H2         c. C2H4         d. NH3

Câu 10: Dẫn khí cacbonic vào nước, sau đó cho quỳ tím vào thì quỳ tím chuyển sang màu:

a. Hồng    b. Xanh     c. Đỏ       d. Tím

Câu 11: Thực hiện phản ứng thế giữa metan và khí clo theo tỉ lệ về thể tích là 1: 3 thì sản phẩm là:

a. CH3Cl     b. CH2Cl2     c. CHCl3      d. CCl4

Câu 12: Phản ứng đặc trưng của hợp chất hiđrocacbon là:

a. Phản ứng cộng    b. Phản ứng thế

c. Phản ứng phân hủy          d. Phản ứng cháy

B. Ghép nội dung ở cột I với nội dung cột II sao cho phù hợp (1 điểm)

II. Tự luận ( 6 điểm )

Câu 1: Thực hiện chuỗi biến hóa  và ghi rõ điều kiện( nếu có): (2đ)

Câu 2: Viết CTCT của các chất có tên gọi sau đây: Axetilen, Rượu etylic, Axit axetic, Etilen. (1 đ)

Câu 3:  Nêu ứng dụng của đường saccarozơ. Kể tên 5 nhà máy đường ở Việt Nam mà em biết ( tên nhà máy và tỉnh, thành phố nhà máy đó đang  hoạt động)(1đ)

Câu 4:Đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam rượu etylic

  1. Tính khối lượng sản phẩm ? (0.5 đ)
  2. Tính thể tích không khí cần dùng cho phản ứng trên. Biết oxi chiếm 20% thể tích không khí? (1đ)
  3. Tính khối lượng glucozơ để lên men thu được lượng rượu trên? (0,5đ)

( Các chất khí được đo ở đktc )

( Biết O=16, H=1, C=12, Al=27, Cl=35,5)

—– Hết —–

Xem thêm tài liệu tại Đề thi

Xem ngay đề kiểm tra học kì 2 lớp 3 môn Toán có đáp án

0

Dưới đây là đề thi cuối năm môn toán lớp 3 có đáp án.  Đề thi gồm 4 câu trắc nghiệm và 4 câu tự luận, cụ thể như sau:

Đề kiểm tra cuối năm môn Toán lớp 3

I/ Trắc nghiệm (4 điểm)

1. Tính diện tích hình chữ nhật:

A. 64cm2     B. 207cm2      C. 14 cm2

2. Tính diện tích hình vuông có cạnh 8 cm

A. 16cm2       B. 64cm2     C. 32 cm2

3. An có 30 cái kẹo. An cho Lan 1/5 số kẹo của mình.

Hỏi An còn lại bao nhiêu cái kẹo?

A. 6 cái      B. 36 cái        C. 24 cái

4. Hải có 100 viên bi. Số bi của Hải gấp 5 lần số bi của Quân. Hỏi Quân ít hơn Hải bao nhiêu viên bi?

A. 80 viên    B. 20 viên     C. 50 viên

II. Tự luận (6 điểm)

1. Tìm X (1đ)

a.X- 769=778         b.X x 2= 86         c.X + 789= 1465            d.X: 9= 56

2. Đặt tính rồi tính (1đ)

a.1234+ 457                        b.987- 645                       c.755: 5

3. Điền dâu thích hợp vào chỗ trống>< =(1đ)

a. 987…..967                      b. 146…..255

c. 123×4…..492                 d. 1212…..1212+1-1

4. Một cửa hàng ngày đầu bán được 123 kg gạo. Ngày thứ hai bán được ít hơn ngày đầu 46 kg. Ngày thứ ba bán được bằng ¼ tổng số gạo của ngày đầu và ngày thứ hai. Hỏi cả ba ngày bán được tất cả bao nhiêu kg gạo?(3đ)


Đáp án đề thi

I/Trắc nghiệm

  1. B
  2. B
  3. A
  4. A

II/Tự luận

Câu 1.

a.x=1547

b.x=43

c.x=676

d.x=504

Câu 2.

a.1691

b.342

c.151

Câu 3.

a.>

b.<

c.=

d.=

Câu 4.

Ngày thứ hai cửa hàng bán được là:

123 – 46 = 77(kg gạo)

Cả hai ngày cửa hàng đó bán được số gạo là:

123 + 77 = 200 (kg gạo)

Ngày thứ ba cửa hàng đó bán được số gạo là:

200 : 4 = 50 (kg gạo)

Cả ba ngày cửa hàng đó bán được là:

200 + 50 (hoặc 123 + 77 + 50)=250(kg gạo)

Đáp số:250 kg gạo.

Xem thêm tài liệu tại Toán 3

Đề thi cuối học kì 2 lớp 4 môn Khoa Học có đáp án gồm 10 câu hỏi

0

Xem ngay Đề thi cuối học kì 2 môn Khoa học lớp 4 có đáp án.  Đề thi gồm 10 câu hỏi thời gian làm bài 40 phút, xem chi tiết dưới đây:

Em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1. Tính chất của không khí là: (1 điểm)

A. Trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định.

B. Trong suốt, có màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định.

C. Trong suốt, không màu, không mùi, không vị, có hình dạng nhất định.

D. Có hình dạng nhất định.

Câu 2: Âm thanh khi lan truyền ra xa sẽ ? (1 điểm)

A. Mạnh lên.

B. Yếu đi.

C. Không mạnh lên, cũng không yếu đi.

D. Không nghe thấy.

Câu 3. Chuỗi thức ăn trong tự nhiên thường bắt nguồn từ đâu ? (1 điểm)

A. Thực vật.       B. Cỏ.

C. Cây rau.          D. Động vật.

Câu 4: Những việc làm nào sau đây có hại cho mắt ? (1 điểm)

A. Để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt.

B. Đọc sách dưới ánh sáng quá yếu.

C. Xem ti vi, điện thoại, máy tính,… quá lâu.

D. Cả ba ý trên.

Câu 5: Trong quá trình hô hấp, thực vật hấp thụ và thải ra khí gì ? (1 điểm)

– Trong quá trình hô hấp, thực vật hấp thụ khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc.

Câu 6: Biện pháp chống tiếng ồn là: (1 điểm)

A. Có các quy định chung về việc không gây tiếng ồn ở nơi công cộng.

B. Sử dụng các vật ngăn cách làm giảm tiếng ồn truyền đến tai.

C. Cả hai ý trên đều sai.

D. Cả hai ý trên đều đúng.

Câu 7: Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là ? (1 điểm)

A. 0 oC      B. 37 oC

C. 100 oC      D. 50 oC

Câu 8. Để đo nhiệt độ của vật, ta cần dụng cụ tên là gì ? (1 điểm)

A. Áp kế. B. Lực kế.
C. Ê ke. D. Nhiệt kế.

Câu 9: Chọn các từ có trong ngoặc điền vào …… để hoàn thành sơ đồ trao đổi chất ở động vật. (1 điểm)

Câu 10: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ bầu không khí trong sạch ? (1 điểm)


ĐÁP ÁN ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN KHOA HỌC LỚP 4

Câu 1 2 3 4 6 7 8
Đáp án A B A D D C D
Điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm

Câu 5: Trong quá trình hô hấp, thực vật hấp thụ và thải ra khí gì ? (1 điểm)

– Trong quá trình hô hấp, thực vật hấp thụ khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc.

Câu 9: Chọn các từ có trong ngoặc điền vào …… để hoàn thành sơ đồ trao đổi chất ở động vật. (1 điểm)

Câu 10: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ bầu không khí trong sạch ? (1 điểm)

Để bảo vệ bầu không khí trong sạch, ta cần:

– Thu gom và xử lí phân, rác hợp lí.

– Giảm lượng khí thải độc hại của xe có động cơ và của nhà máy.

– Giảm bụi, khói đun bếp.

– Bảo vệ rừng và trồng nhiều cây xanh.

—- HẾT —-

Xem thêm tài liệu tại Đề thi

Đáp án và đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán – đề tham khảo Trung bình cộng của hai số bằng 48, số lớn gấp 5 lần số bé. Số lớn là

0

 

Xem ngay đề thi cuối năm môn toán lớp 4 có đáp án.  Đề thi gồm 6 câu trắc nghiệm và 4 câu tự luận, xem chi tiết dưới đây:

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: .( 1điểm– M1) a. Số gồm 9 triệu, 8 trăm nghìn, 5 nghìn, 4 trăm, 7 đơn vị viết là :

A.   98 547 B.  9 085 407 C.  9 805 407 D. 9 850 470

b. Phân số nào dưới đây bằng phân số 3/8

Câu 2: .( 1điểm- M2)a)  Phân số lớn nhất trong các phân số

b. Số chia hết cho cả 2, 3 và 5 là :

A.   45 230 B.  45 054 C.  4 200 D. 4 525

Câu 3. ( 1điểm– M2) Một hình bình hành có cạnh đáy là 40m, chiều cao bằng 3/8 cạnh đáy. Diện tích hình bình hành là:

A.520m2    B. 15m2               C.  320m2               D. 600m2

Câu 4: .( 1điểm– M1) Trên bản đồ tỉ lệ 1: 200, chiều dài 5cm. Hỏi chiều dài thật của phòng đó là mấy mét?

A.   1000m B.  100m C.  10m D. 1m

Câu 5: .( 1điểm– M2) Hiện nay chị hơn em 20 tuổi. Tuổi chị bằng 7/3 tuổi em . Vậy tuổi của  em hiện nay là:

A. 15 tuổi      B. 20 tuổi         C. 35 tuổi                 D. 35 tuổi

Câu 6. ( 1điểm– M3)Trung bình cộng của hai số bằng 48, số lớn gấp 5 lần số bé. Số lớn là:

A. 88            B. 40          C. 80                D. 76

II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 7.( 1điểm– M1). Tính

Câu 8.( 1 điểm- M3) Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 300 m, chiều rộng bằng 2/3  chiều dài. Người ta cấy lúa ở đó, tính ra cứ 100m2 thu hoạch được 50 kg thóc. Hỏi đã thu hoạch được ở thửa ruộng đó bao nhiêu tạ thóc?

Câu 9  .( 1 điểm– M3)  Hiện nay tuổi cháu kém tổng số tuổi của ông và bố là 86 tuổi, tuổi ông hơn tuổi bố 28 tuổi.Tính tuổi của mỗi người hiện nay, biết tổng số tuổi của ông,bố và cháu là 98 tuổi.

Câu 10.( 1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện nhất:

ĐÁP ÁN MÔN TOÁN 4

PHẦN TRẮC NGHIỆM ( Mỗi câu đúng 1đ)

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án C; D B; C D C A C

 PHẦN TỰ LUẬN

Câu 7 ( 2đ)

Câu 8

Bài giải

Nửa chu vi thửa ruộng hình chữ nhật là 300 : 2 = 150 (m)

(Học sinh vẽ sơ đồ biểu diễn chiều dài, chiều rộng của thửa ruộng: chiều dài 3 phần chiều rộng hai phần)

Tổng số phần bằng nhau là 2 + 3 = 5 (phần)

Chiều dài của thửa ruộng là: 150 : 5 x 3 =  90 (m)

Chiều rộng của thửa ruộng là:  150 – 90 = 60 (m)

Diện tích thửa ruộng HCN là:

90 x 60 = 5400 (m2)                    0,5đ

Thu hoạch được ở thửa ruộng đó số thóc là:

5400: 100 x 50 = 2700(kg)                   (1đ)

Đổi 2700 kg = 27 tạ                         (0,5đ)

Đáp số: 27 tạ

Câu 9

Bài giải:

Số tuổi của cháu là (98 – 86) : 2 = 6 (tuổi)

Tổng tuổi của ông và bố là:  98 – 6 = 92 ( tuổi)

Số tuổi của ông là:  92 + 28 : 2 = 60 ( tuổi)

Số tuổi của bố là:  60 – 28 = 32 (tuổi)

Đáp số: tuổi cháu : 6 tuổi

tuổi  bố: 32 tuổi

tuổi  ông: 60 tuổi

Câu 10

Xem thêm tài liệu tại Toán 4

Đề Thi cuối học kì 2 môn toán lớp 5 có đáp án đi kèm – Một ô tô đi quãng đường AB dài 120 km mất 2 giờ 30 phút. Vận tốc ô tô là

0

Xem ngay đề thi cuối năm môn toán lớp 5 có đáp án.  Đề thi gồm 7 câu trắc nghiệm và 3 câu tự luận, xem chi tiết dưới đây:

ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 2

Môn Toán – Lớp 5

I. Phần trắc nghiệm: Em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng nhất:

Câu 1. Phần thập phân của số 42,25 là: (0,5 điểm)

Câu 2: Phân số 3/5 viết dưới dạng số thập phân là: (0,5 điểm)

A. 3,5 B. 0,35 C. 35 D. 0,6

Câu 3: 1 phút 15 giây = ?

A. 1,15 phút B. 1,25 phút C. 115 giây D. 1,25 giây

Câu 4: Diện tích hình tròn có đường kính 2cm là: (0,5 điểm)

A. 3,14 cm2 B. 6,28 cm2 C. 46,28 cm D. 12,56 cm2

Câu 5: Một hình thang có trung bình cộng hai đáy là 5cm và chiều cao là 3,2cm thì diện tích hình thang đó là: (0,5 điểm)

A. 8cm2 B. 32cm2 C. 16cm2 D. 164cm2

Câu 6: Một ô tô đi quãng đường AB dài 120 km mất 2 giờ 30 phút. Vận tốc ô tô là: (0,5 điểm)

A. 80 km/giờ B. 60 km/giờ C. 50 km/giờ D. 48 km/giờ

Câu 7: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)

3 giờ 45 phút = ……. phút

5 m2 8dm2 = …… m2

II. Phần tự luận:

Câu 8: Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

a) 384,5 + 72,6

b) 281,8 – 112,34

c) 16,2 x 4,5

d) 112,5 : 25

Câu 9: Một hình tam giác có độ dài đáy là 45 cm. Độ dài đáy bằng 5/3 chiều cao. Tính diện tích của tam giác đó ? (2 điểm)

Câu 10: Một bình đựng 400g dung dịch chứa 20% muối. Hỏi phải đổ thêm vào bình bao nhiêu gam nước lã để được một bình nước muối chứa 10% muối ? (2 điểm)

ĐÁP ÁN

I. Phần trắc nghiệm:

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án C D B A C D
Điểm 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

Câu 7: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)

3 giờ 45 phút = 225 phút

5 m2 8dm2 = 5,08 m2

II. Phần tự luận:

Câu 8: Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

Xem thêm tài liệu tại Toán 5

Hãy tả một thầy(cô) giáo mà em yêu quý

0

Chi tiết 2 đề kiểm tra học kỳ 2 lớp 5 môn Tiếng Việt được dethikiemtra sưu tầm và đăng tải: Mời phụ huynh và các em tham khảo chi tiết dưới đây

BÀI KIỂM CUỐI HỌC KÌ 2

NĂM HỌC 2020-2021

       Môn Tiếng Việt lớp 5  

ĐỀ SỐ 1

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC : 10 điểm

I.Đọc thành tiếng: 3 điểm

– Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc – HTL đã học trong SGK Tiếng Việt 5 – Tập 2 (từ tuần 29 đến tuần 34 ) kết hợp trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc do giáo viên lựa chọn.

II.Đọc thầm và làm bài tập: 7 điểm

           Biển có hai màu

Rời thềm lục địa Vũng Tàu với màu biển thoáng xanh, theo tàu thẳng tiến khơi xa ra quần đảo Trường Sa nước mình, bạn sẽ được mục kích vùng biển tổ quốc bao la hai màu. Chúng đan vào nhau như tấm thảm đại dương bát ngát, xanh lá cây trong vắt gương soi từng mảng san hô nhấp nhô khổng lồ và xanh dương sẫm màu là hai vạn dặm dưới đáy biển dạt dào tôm cá. Hoàng hôn nhuộm ráng cam đỏ rực biển chiều, lấp lánh hàng đàn cá chuồn búng mình ngoạn mục trên mặt sóng lô xô…

Đi với hai màu biển là hàng trăm đảo nổi đảo chìm của quần đảo Trường Sa trải dài trên vùng biển rộng gần 200.000km2. Thiên nhiên đảo nổi thật bình yên với bạt ngàn rừng cây xanh chắn gió, ngan ngát muôn loài hoa dại và những chú chim én bay là là mặt đất rất dạn hơi người. “Trùm” cây xanh ở Trường Sa là họ hàng nhà phong ba bão táp có tán rộng; lá to, dày; hoa trắng li ti ken dày quanh cuống lá. Cây phong ba mọc khắp nơi, làm “người hùng” trên bãi chắn sóng, toả bóng mát nơi thao trường, là dáng xanh duyên dáng trong doanh trại bộ đội, xoè tán chở che cho trẻ con trên đảo chơi lò cò, bắn bi, đuổi bắt…

Đảo nổi Sơn Ca ngày đầu hè vàng ruôm ánh nắng bên giàn mướp trĩu trái có đàn bướm trắng chấp chới bay, người lính trẻ đâu đấy vừa hát nghêu ngao vừa lau súng. Doanh trại kiên cố hoặc nguyên sơ trên đảo chìm đều có nhiều lính trẻ đang sống và làm việc. Những chàng trai trẻ mắt sáng môi tươi vào đời phơi phới một tình yêu.

Trường Sa xa ngái nhưng cũng thật gần trong những ai đã một lần đặt chân đến đảo nổi đảo chìm lô xô sóng bạc.

Ở nơi xa ấy, giữa tiếng gà gáy trưa bên triền cát tím màu hoa muống biển, có những người lính dãi dầu nắng mưa căng mình giữ đảo.Ở nơi xa ấy, nơi bọn trẻ hồn nhiên rượt đuổi nhau quanh cột mốc chủ quyền biển đảo, là sự sống nghiêng mình kính cẩn trước một tình yêu bất biến.Ở nơi xa ấy, nơi chót vót những ngọn đèn biển chong mình thao thức, có dải mây trời vắt ngang để minh chứng rằng sông núi nước Nam…

NGUYỄN THU TRÂN

Em hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho từng câu dưới đây :

Câu 1 : Hai màu nước biển ở Trường Sa là màu :

A. Xanh dương, đỏ rực .

B. Xanh dương,xanh lá cây.

C. Đỏ rực, xanh lá cây.

D. Cam,đỏ rực

Câu 2 : Cây phong ba ở Trường Sa có tác dụng gì?

A. Chắn gió, chắn sóng biển và cho bóng mát.

B. Chắn sóng biển, làm đẹp nơi doanh trại.

C. Chắn sóng, toả bóng mát nơi thao trường.

D. làm “người hùng” trên bãi chắn sóng.

Câu 3 : Hình ảnh ở Trường Sa gần gũi , quen thuộc với cuộc sống người dân ở đất liền là:

A. Những chú chim én bay là là mặt đất.

B. Từng mảng san hô nhấp nhô khổng lồ.

C. Giàn mướp trĩu trái có đàn bướm trắng chấp chới bay.

D. Hàng đàn cá chuồn búng mình ngoạn mục trên mặt sóng lô xô.

Câu 4 :Ở đoạn cuối bài ,tác giả đã cố ý lặp từ ngữ “Ở nơi xa ấy” vào mỗi đầu câu với mục đích muốn nhấn mạnh những nội dung nào trong câu?

A. Quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam luôn được bảo vệ bởi những người lính kiên cường với lòng yêu nước mãnh liệt.

B. Trường Sa tuy rất xa nhưng cuộc sống nới ấy thật yên bình , cảnh vật và con người luôn hòa quyện với nhau .Quân dân đoàn kết một lòng giữ đảo .

C. Ca ngợi tinh thần kiên cường,dũng cảm của những người lính ngày đêm bảo vệ vùng biển quê hương.

D. Dù Trường Sa xa xôi nhưng toàn dân ta luôn hướng về nơi đóđể cùng đoàn kết , một lòng yêu nước bảo vệ vùng biển than yêu của Tổ quốc.

Câu 5 :Em hiểu từ bất biến trong cụm từ “là sự sống nghiêng mình kính cẩn trước một tình yêu bất biến. ”là gì ?

A. Không tan biến.

B. Không biến mất.

C. Không thay đổi.

D. Không chuyển biến.

Câu 6Câu “Cây phong ba có tán rộng; lá to, dày.”có mấy tính từ?Đó là những từ nào?

A. 1 từ. Đó là từ: rộng.  B. 2 từ. Đó là từ: rộng, dày.

C. 3 từ. Đó là từ: rộng, to,dày. D. 4 từ. Đó là từ: có, rộng, to,dày.

Câu 7Từ in đậm trong dòng nào dưới đây được dung theo nghĩa gốc?

A. Những chú chim én bay là là mặt đất rất dạn hơi người..

B. Hoàng hôn nhuộm ráng cam đỏ rực biển chiều .

C. Những ngọn đèn biển chong mình thao thức.

D. Có dải mây trời vắt ngang để minh chứng rằng sông núi nước Nam.

Câu 8 :  Trong hai câu : “Doanh trại kiên cố hoặc nguyên sơ trên đảo chìm đều có nhiều lính trẻ đang sống và làm việc. Những chàng trai trẻ mắt sáng môi tươi vào đời phơi phới một tình yêu.”,  câu in đậm đã liên kết với câu đứng trước nó bằng cách nào ?ùng từ ngữ nối và lặp từ ngữ.

A. Dùng từ ngữ nối và thay thế từ ngữ.

B. Thay thế từ ngữ và lặp từ ngữ.

C. Lặp từ ngữ.

Câu 9 : Những từ nào trong câu : “Thiên nhiên đảo nổi thật bình yên với bạt ngàn rừng cây xanh chắn gió, ngan ngát muôn loài hoa dại và những chú chim én bay là là mặt đất.” là quan hệ từ ?

A. với.                   C. với, và.

B. với, và, muôn.        D.  với, và, thật.

Câu 10 : Đặt một câu có sử dụng dấu phẩy ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu .……….…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

B. Kiểm tra Viết: 10 điểm

I. Chính tả nghe – viết (2 điểm)

II. Tập làm văn (8 điểm)

Hãy tả một cảnh đẹp ở quê hương em  .


Đề 2

A. Đọc thành tiếng: 3 điểm

– Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc – HTL đã học trong SGK Tiếng Việt 5 – Tập 2 (từ tuần 29 đến tuần 34 ) kết hợp trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc do giáo viên lựa chọn.

B. Đọc thầm và làm bài tập: 7 điểm

TRẠNG NGUYÊN NGUYỄN KỲ

Nguyễn Kỳ thuở nhỏ có tên là Nguyễn Thời Lượng, người trấn Sơn Nam (nay thuộc huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên)

Bố mẹ Thời Lượng rất nghèo, ăn ở hiền lành, tuổi đã ngoài tứ tuần mà vẫn chưa có con.Có người biết tướng số trong vùng bảo rằng: Ông bà sẽ sinh quý tử nhưng số ông bà phải hầu cửa Phật. Từ đấy, ông bà họ Nguyễn sớm hôm lên chùa dâng hoa, đèn nhang thờ Phật. Sau đấy hai năm thì sinh ra Thời Lượng

Khi Thời Lượng lên ba, bố mẹ gửi cậu vào chùa làm con nuôi sư thầy. Thời Lượng lớn nhanh và thông minh. Mới 4 tuổi, chỉ nghe sư thầy đọc kinh mà thuộc lòng kinh, tụng niệm hàng ngày. Sư thầy thấy vậy yêu quý cậu như con và cho cậu đi học. Thời Lượng học một biết mười. Vừa học giỏi lại chuyên cần, ngoan ngoãn nên được thầy yêu, bạn mến. Đêm nào cũng vậy, vì không có tiền mua dầu thắp đèn nên cậu bé cắp sách vào Tam bảo ngồi dưới chân tượng, học bài nhờ ánh sáng cây nến. Khi nến tắt hết mới đi ngủ. Sư thầy thấy vậy bèn thửa những cây nến dài hơn để cho cậu học.

Đến kì thi Đình, sư thầy nằm mơ thấy có người tên là Nguyễn Kỳ đỗ Trạng Nguyên có khuôn mặt giống hệt con nuôi mình, bèn đổi tên Nguyễn Thời Lượng ra Nguyễn Kỳ. Quả nhiên khoa thi Đình năm ấy, Thời Lượng đỗ Trạng Nguyên, lúc đó ông mới 21 tuổi.

Ngày vinh quy, tân Trạng Nguyên đề nghị dâng làng đón ông tại chùa để ông tạ ơn Phật và sư thầy đã có công dưỡng dục mình thành tài, sau ông mới về thăm tổ tiên, cha mẹ. Biết tin, nhà vua khen ông là người tận trung, tận hiếu và bổ ông vào làm việc ở Viện Hàn Lâm để có điều kiện giúp vua, giúp nước.

                  Theo Mai Hồng

Câu1: Thời gian nào bố mẹ Nguyễn Thời Lượng gửi cậu vào chùa cho làm con nuôi sư thầy?

A.Lúc cậu vừa mới sinh ra.             B. Lúc cậu lên 3 tuổi.

C. Lúc cậu lên 4 tuổi.    D. Lúc cậu lên 5 tuổi.

Câu 2: Chi tiết nào cho thấy Nguyễn Thời Lượng chăm chỉ học hành?

A.Mới 4 tuổi, cậu chỉ nghe sư thầy đọc kinh mà đã thuộc lòng.

B. Cậu học một biết mười.

C.Cậu học bài đến khi nến tắt hết mới đi ngủ.

Câu 3: Từ nào dưới đây có nghĩa của tiếng “trung” khác với nghĩa của tiếng “trung” trong bài?

A.bất trung.        B. trung thu.          C. trung thành.      D. Trung nghĩa

Câu 4:  Nhờ đâu Nguyễn Thời Lượng đỗ Trạng Nguyên?

A.Nhờ được đổi tên thành Nguyễn Kỳ.

B.Vì sống nương nhờ cửa Phật, do sáng dạ, chăm chỉ đèn sách.

C.Vì sống nương nhờ cửa Phật, do nhà nghèo, ăn ở hiền lành.

Câu 5: Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây khuyên ta: “ Khi được sung sướng hưởng thành quả phải nhớ đến người đã có công gây dựng nên.”?

A.Uống nước nhớ nguồn.

B.Có công mài sắt có ngày nên kim.

C.Học thầy không tày học bạn.

Câu 6: Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “ thông minh”?

. A. Chăm chỉ                 B. Sáng dạ            C. Cần cù              D. Siêng năng

Câu7: Hai câu “Thời Lượng lên 3 tuổi, được gửi vào chùa cho làm con nuôi sư thầy. Cậu lớn nhanh và thông minh.” liên kết với nhau bằng cách nào?

A. Bằng cách thay thế từ ngữ

B. cách lặp từ ngữ

C.Bằng cả hai cách thay thế và lặp từ ngữ.

Câu 8: Trong câu “ Bố mẹ Thời Lượng rất nghèo, ăn ở hiền lành, tuổi đã ngoài tứ tuần mà chưa có con.” có mấy quan hệ từ?

A. Một quan hệ từ. Đó là:……………………………………………………………..

B. Hai quan hệ từ. Đó là:………………………………………………………………

C. Ba quan hệ từ. Đó là:……………………………………………………………….

Câu9: Tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu trong câu ghép dưới đây :

Thời Lượng vừa học giỏi, chuyên cần, ngoan ngoãn nên cậu được mọi người quý mến.

Câu10: Gạch dưới cặp từ hô ứng trong các câu sau :

a. Trời chưa sáng, các bác nông dân đã ra đồng.

b. Anh ta bảo sao thì tôi biết vậy.

II. Kiểm tra Viết: 10 điểm

Chính tả nghe – viết (2 điểm)

Tập làm văn (8 điểm)

Hãy tả một thầy(cô) giáo  mà em yêu quý

Xem thêm tài liệu tại Tiếng Việt 5