LATEST ARTICLES

Tổng hợp soạn văn 12 đầy đủ súc tích – 1000 bài văn mẫu

0

Ngữ văn 12, Soạn văn 12 trong chương trình ôn thi THPT có thể gây khó cho nhiều sĩ tử nhưng nếu có kiến thức tổng hợp thì các sĩ tử có thể vươt qua dễ dàng.

Chính vì vậy, việc học, ôn tập môn Ngữ Văn các bạn học sinh lớp 12 cũng phải đầu tư nhiều thời gian, công sức. Tra Đáp Án sẽ giúp sĩ tử chuẩn bị các tài liệu soạn bài lớp 12, soạn văn 12 ngắn gọn đầy đủ súc tích và các dạng bài văn mẫu phân tích tác phẩm lớp 12 đa dạng, chọn lọc.

Tra Đáp Án hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn lớp 12 có thể học tốt môn Ngữ văn 12 và tập trung ôn thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia môn Văn tốt hơn.

Ngữ Văn 12 – Tập 1
Tuần 1
Khái quát văn học Việt Nam từ đầu cách mạng tháng tám 1945 đến thế kỉ XX
Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
Tuần 2
Tuyên Ngôn Độc Lập (Hồ Chí Minh) – Phần 1: Tác giả
Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
Viết bài làm văn số 1: Nghị luận xã hội
Tuần 3
Tuyên Ngôn Độc Lập (Hồ Chí Minh) – Phần 2: Tác phẩm
Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt (tiếp theo)
Tuần 4
Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc
Mấy ý nghĩ về thơ (Nguyễn Đình Thi)
Đô-xtôi-ép-xki (X.Xvai-Gơ)
Nghị luận về một hiện tượng đời sống
Tuần 5
Phong cách ngôn ngữ khoa học
Viết bài làm văn số 2: Nghị luận xã hội
Tuần 6
Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 01/12/2003
Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
Tuần 7
Tây tiến (Quang Dũng)
Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
Tuần 8
Việt Bắc (Tố Hữu) – Phần 1: Tác giả
Luật thơ
Tuần 9
Việt Bắc (Tố Hữu) – Phần 2: Tác phẩm
Phát biểu theo chủ đề
Tuần 10
Đất nước (Nguyễn Khoa Điềm)
Đất nước (Nguyễn Đình Thi)
Luật thơ (Tiếp theo)
Tuần 11
Thực hành một số phép tu từ ngữ âm
Viết bài làm văn số 3: Nghị luận văn học
Tuần 12
Dọn về làng (Nông Quốc Chấn)
Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên)
Đò lèn (Nguyễn Duy)
Thực hành một số phép tu từ cú pháp
Tuần 13
Sóng (Xuân Quỳnh)
Luyện tập vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt trong bài văn nghị luận
Tuần 14
Đàn ghi ta của Lor-ca (Thanh Thảo)
Bác ơi! (Tố Hữu)
Tự do (P.Ê-luy-a)
Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận
Tuần 15
Quá trình văn học và phong cách văn học
Tuần 16
Người lái đò sông đà (Nguyễn Tuân)
Chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận
Tuần 17
Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường)
Những ngày đầu của nước Việt Nam mới (Võ Nguyên Giáp)
Thực hành chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận
Tuần 18
Ôn tập phần văn học Lớp 12 kì 1
Kiểm tra tổng hợp học kì 1
Ngữ Văn 12 – Tập 2
Tuần 19
Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài)
Viết bài làm văn số 5: Nghị luận văn học
Tuần 20
Nhân vật giao tiếp
Tuần 21
Vợ Nhặt (Kim Lân)
Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi
Tuần 22
Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành)
Bắt sấu rừng U Minh Hạ (Sơn Nam)
Tuần 23
Những đứa con trong gia đình (Nguyễn Thi)
Viết bài làm văn số 6: Nghị luận văn học
Tuần 24
Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu)
Thực hành về hàm ý
Tuần 25
Mùa lá rụng trong vườn (Ma Văn Kháng)
Một người Hà Nội (Nguyễn Khải)
Thực hành về hàm ý (tiếp theo)
Tuần 26
Thuốc (Lỗ Tấn)
Rèn luyện kĩ năng mở bài, kết bài trong văn nghị luận
Tuần 27
Số phận con người (M. Sô-lô-khốp)
Tuần 28
Ông già và biển cả (Hê-Minh-Uê)
Diễn đạt trong văn nghị luận
Tuần 29
Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ)
Diễn đạt trong văn nghị luận (tiếp theo)
Tuần 30
Nhìn về vốn văn hóa dân tộc (Trần Đình Hượu)
Phát biểu tự do
Tuần 31
Phong cách ngôn ngữ hành chính
Văn bản tổng kết
Tuần 32
Tổng kết phần tiếng Việt: hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
Ôn tập phần làm văn
Tuần 33
Giá trị văn học và tiếp nhận văn học
Tổng kết phần tiếng Việt: Lịch sử, đặc điểm loại hình và các phong cách ngôn ngữ
Tuần 34
Ôn tập phần văn học Lớp 12 kì 2
Kiểm tra tổng hợp cuối năm Lớp 12

Soạn văn 12, Soạn bài Số phận con người (M. Sô-lô-khốp)
Soạn văn 12, Soạn bài Ông già và biển cả (Hê-Minh-Uê)
Soạn bài Ông già và biển cả (Hê-Minh-Uê)
Soạn văn 12, Soạn bài Hồn Trương Ba da hàng thịt (Lưu Quang Vũ)
Soạn văn 12, Soạn bài Thuốc (Lỗ Tấn)
Soạn bài Thuốc (Lỗ Tấn)
Soạn văn 12, Mùa lá rụng trong vườn (Ma Văn Kháng)
Mùa lá rụng trong vườn (Ma Văn Kháng)
Soạn văn 12, Soạn bài Một người Hà Nội (Nguyễn Khải)
Soạn bài Một người Hà Nội (Nguyễn Khải)
Soạn văn 12, Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu)
Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu)
Soạn văn 12 Những đứa con trong gia đình (Nguyễn Thi)
Những đứa con trong gia đình (Nguyễn Thi)
Soạn văn 12, Soạn bài Vợ Nhặt (Kim Lân)
Soạn bài Vợ Nhặt (Kim Lân)
Soạn văn 12, Soạn bài Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành)
Soạn bài Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành)
Soạn văn 12, Soạn văn 12, Bắt sấu rừng U Minh Hạ (Sơn Nam)
Bắt sấu rừng U Minh Hạ (Sơn Nam)

Xem các thông tin mới nhất tại trang chủ Tra Đáp Án hoặc cổng thông tin của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo

#tradapan

(How to) Volkswagen bus restoration videos in california

0

(How to) Volkswagen bus restoration videos in california

WE ARE CAR RESTORATION IN CALIFORNIA

We restore Volkswagen bus back to the golden age, and sometimes beyond. They say to “do what you love.” We actually did it. We spent a lot of time and love with VW. Ever since we were kids, we’ve had a dream of restoring our grandfather’s Volkswagens. The more we researched it, the more interesting things we discovered. And that is soon confirmed by the results below.

Đáp án đề thi THPTQG 2021 môn Tiếng Anh chính thức

0

Bộ đề thi gồm 24 mã đề (401, 402, 403, 404, 405, 406,  407,  408,  409,  410,  411, 412, 413, 414, 415, 416, 417, 418, 419, 420, 421, 422, 423, 424) trong đó có 4 mã dề gốc.

Người thực hiện:

  • Trần Thái Tín
  • Nguyễn Minh Hiền
  • Link xem: tại đây

Hoàn thành đáp án 24 mã đề đề thi Tiếng Anh THPTQG 2021, các bạn có câu hỏi gì cứ comment phía dưới nhé!

Đáp án đề thi THPTQG 2021 môn Tiếng Anh chính thức

#tradapan

Tổng hợp đề thi Toán Tiếng Việt Lớp 1

Để chọn được đề thi Toán Tiếng Việt Lớp 1 bố mẹ cần xác định được con em nhà mình đang học bộ sách giáo khoa nào.

Tham khảo bài viết của báo Thanh Niên: Xu hướng mỗi địa phương chọn nhiều sách giáo khoa cho một môn học

Có tới 5 loại sách giáo khoa lớp 1 và mỗi tỉnh sẽ tự chủ động chọn loại sách khách nhau bao gồm:

Bộ SGK “Kết nối tri thức với cuộc sống”

Bộ sách “Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục”

Bộ sách “Cùng học để phát triển năng lực”

Bộ sách “Chân trời sáng tạo”

Bộ SGK “Cánh Diều”

Trong đó bộ “Cánh Diều” là bộ sách duy nhất có đầy đủ SGK dành cho tất cả môn học (Toán 1, Tiếng Việt 1, Tự nhiên và Xã hội 1, Đạo đức 1, Âm nhạc 1, Mĩ thuật 1, Giáo dục thể chất 1) và hoạt động giáo dục bắt buộc (Hoạt động trải nghiệm 1) của lớp 1 theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Tra Đáp Án xin phép tổng hợp các loại đề thi khác nhau theo các bộ sách để phụ huynh tiện lựa chọn:

1. Đề thi Toán, Tiếng Việt lớp 1 theo bộ sách Chân Trời Sáng Tạo

đề thi Toán Tiếng Việt Lớp 1

a. Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Toán sách Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Toán sách Chân trời sáng tạo đề 1

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 1 năm 2021 – 2022 đề 2

b. Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2021-2022 Chân trời sáng tạo – Đề 1

Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2021-2022 Chân trời sáng tạo – Đề 2

Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2021-2022 Chân trời sáng tạo – Đề 3

c. Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Anh sách Chân trời sáng tạo

Bộ đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Anh năm 2020 – 2021 sách Chân trời sáng tạo

Đề kiểm tra Tiếng Anh lớp 1 học kì 1 năm 2021 – 2022 – Đề 1

Đề kiểm tra Tiếng Anh lớp 1 học kì 1 năm 2021 – 2022 – Đề 2

Đề kiểm tra Tiếng Anh lớp 1 học kì 1 năm 2021 – 2022 – Đề 3

2. Đề thi Toán, Tiếng Việt lớp 1 theo bộ sách Cánh Diều

a. Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Toán sách Cánh Diều

Updating…

b. Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Cánh Diều

Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2020-2021 sách Cánh Diều – Đề 1

Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2020-2021 sách Cánh Diều – Đề 2

Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2020-2021 sách Cánh Diều – Đề 3

Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2020-2021 sách Cánh Diều – Đề 4

Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2020-2021 sách Cánh Diều – Đề 5

Bộ đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2020-2021 sách Cánh Diều

c. Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Anh sách Cánh Diều

Bộ đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Anh năm 2020 – 2021 sách Cánh Diều

Đề kiểm tra Tiếng Anh lớp 1 học kì 1 năm 2020 – 2021 – Đề 1

Đề kiểm tra Tiếng Anh lớp 1 học kì 1 năm 2020 – 2021 – Đề 2

Đề kiểm tra Tiếng Anh lớp 1 học kì 1 năm 2020 – 2021 – Đề 3

Updating…

Kinh tế Liên Bang Nga

0
 

Trắc nghiệm Địa Lí 11 Bài 8 Tiết 2 (có đáp án): Kinh tế Liên Bang Nga

 

Các bạn cũng co thể tham khảo các môn khác tại đây:

Trắc nghiệm Địa Lí 11 Bài 8 Tiết 2 (có đáp án): Kinh tế (phần 1)

Câu 1. Biểu hiện cơ bản nhất chứng tỏ LB Nga từng là trụ cột của Liên bang Xô viết là

A. Chiếm tỉ trọng lớn nhất về diện tích trong Liên Xô.

B. Chiếm tỉ trọng lớn nhất về dân số trong Liên Xô.

C. Chiếm tỉ trọng lớn nhất về sản lượng các ngành kinh tế trong Liên Xô.

D. Chiếm tỉ trọng lớn nhất về số vốn đầu tư trong toàn Liên Xô.

Đáp án: C

Giải thích : Mục I, SGK/67 địa lí 11 cơ bản.

Câu 2. Ngành chiếm tỉ trọng lớn nhất của LB Nga so với Liên Xô cuối thập kỉ 80 thế kỉ XX là

A. Khai thác khí tự nhiên

B. Khai thác gỗ, sản xuất giấy và xenlulô.

C. Khai thác dầu mỏ.

D. Sản xuất điện.

Đáp án: B

Giải thích : Mục I (chú ý bảng 8.3), SGK/67 địa lí 11 cơ bản.

Câu 3. Đặc điểm nào sau đây không đúng với tình hình của LB Nga sau khi Liên bang Xô viết tan rã?

A. Tình hình chính trị, xã hội ổn định.

B. Tốc độ tăng trưởng GDP âm.

C. Sản lượng các ngành kinh tế giảm.

D. Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.

Đáp án: A

Giải thích : Mục I, SGK/67 địa lí 11 cơ bản.

Câu 4. Một trong những nội dùng cơ bản của chiến lược kinh tế mới của LB Nga từ năm 2000 là

A. Sản lượng các ngành kinh tế từng bước thoát khỏi khủng hoảng.

B. Tiếp tục xây dựng nền kinh tế tập trung bao cấp.

C. Hạn chế mở rộng ngoại giao.

D. Coi trọng châu Âu và châu Mĩ.

Đáp án: A

Giải thích : Mục I, SGK/68 địa lí 11 cơ bản.

Câu 5. Một trong những thành tựu quan trọng đạt được về kinh tế của LB Nga sau năm 2000 là

A. Sản lượng các ngành kinh tế tăng, dự trữ ngoại tệ đứng đầu thế giới.

B. Thanh toán xong các khoản nợ nước ngoài, giá trị xuất siêu tăng.

C. Đứng hàng đầu thế giới về sản lượng nông nghiệp.

D. Khôi phục lại được vị thế siêu cường về kinh tế.

Đáp án: B

Giải thích : Mục I, SGK/68 địa lí 11 cơ bản.

Câu 6. Một trong những thành tựu quan trọng đạt được về xã hội của LB Nga sau năm 2000 là

A. Số người di cư đến nước Nga ngày càng đông.

B. Gia tăng dân số nhanh.

C. Đời sống nhân dân đã được cải thiện.

D. Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn.

Đáp án: C

Giải thích : Mục I, SGK/68 địa lí 11 cơ bản.

Câu 7. Ngành công nghiệp mũi nhọn, hằng năm mang lại nguồn tài chính lớn cho LB Nga là

A. Công nghiệp hàng không – vũ trụ.

B. Công nghiệp luyện kim.

C. Công nghiệp quốc phòng.

D. Công nghiệp khai thác dầu khí.

Đáp án: D

Giải thích : Mục II, SGK/69 địa lí 11 cơ bản.

Câu 8. Các ngành công nghiệp truyền thống của LB Nga là:

A. Năng lượng, chế tạo máy, luyện kim đen, điện tử – tin học.

B. Năng lượng, chế tạo máy, luyện kim đen, luyện kim màu.

C. Năng lượng, chế tạo máy, luyện kim đen, hàng không.

D. Năng lượng, chế tạo máy, luyện kim đen, vũ trụ.

Đáp án: B

Giải thích : Mục II, SGK/68 – 69 địa lí 11 cơ bản.

Câu 9. Các trung tâm công nghiệp truyền thống của LB Nga thường được phân bố ở

A. Đồng bằng Đông Âu, U-ran, Xanh Pê-téc-bua.

B. Đồng bằng Đông Âu, Trung tâm U-ran, Xanh Pê-téc-bua.

C. Đồng bằng Đông Âu, U-ran, Tây Xi-bia.

D. Đồng bằng Đông Âu, Tây Xi-bia, Xanh Pê-téc-bua.

Đáp án: C

Giải thích : Mục II, SGK/69 địa lí 11 cơ bản.

Câu 10. Các ngành công nghiệp hiện đại được LB Nga tập trung phát triển là

A. Sản xuất ô tô, chế biến gỗ.

B. Điện tử – tin học.

C. Đóng tàu, hóa chất.

D. Dệt may, thực phẩm.

Đáp án: B

Giải thích : Mục II, SGK/69 địa lí 11 cơ bản

Câu 11. Ý nào sau đây là điều kiện thuận lợi nhất trong sản xuất nông nghiệp của LB Nga?

A. Quỹ đất nông nghiệp lớn.

B. Khí hậu phân hoá đa dạng.

C. Giáp nhiều biển và đại dương.

D. Có nhiều sông, hồ lớn.

Đáp án: A

Giải thích : Mục II, SGK/70 địa lí 11 cơ bản.

Câu 12. Ý nào sau đây không đúng với cơ sở hạ tầng giao thông vận tải của LB Nga?

A. Có đủ các loại hình giao thông.

B. Có hệ thống đường sắt xuyên Xi-bia.

C. Giao thông vận tải đường thủy hầu như không phát triển được.

D. Nhiều hệ thống đường được nâng cấp, mở rộng.

Đáp án: C

Giải thích : Mục II, SGK/70 địa lí 11 cơ bản.

Câu 13. Ý nào sau đây đúng với họat động ngoại thương của LB Nga?

A. Giá trị xuất khẩu luôn cân bằng với giá trị nhập khẩu.

B. Hàng xuất khẩu chính là thủy sản, hàng công nghiệp nhẹ.

C. Hàng nhập khẩu chính là dầu mỏ, khí đốt.

D. Tổng kim ngạch ngoại thương liên tục tăng.

Đáp án: D

Giải thích : Mục II, SGK/70 địa lí 11 cơ bản.

Câu 14. Hai trung tâm dịch vụ lớn nhất của Nga là:

A. Mát-xcơ-va và Vôn-ga-grát.

B. Xanh Pê-téc-bua và Vôn-ga-grát

C. Vôn-ga-grát và Nô-vô-xi-biếc.

D. Mát-xcơ-va và Xanh Pê-téc-bua.

Đáp án: D

Giải thích : Mục II, SGK/70 địa lí 11 cơ bản.

Câu 15. Vùng Trung ương có đặc điểm nổi bật là

A. Vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất.

B. Có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp.

C. Công nghiệp phát triển, nông nghiệp hạn chế.

D. Phát triển kinh tế để hội nhập vào khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

Đáp án: A

Giải thích : Mục III, SGK/71 địa lí 11 cơ bản.

Câu 16. Vùng Trung tâm đất đen có đặc điểm nổi bật là

A. Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản.

B. Có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp.

C. Tập trung nhiều ngành công nghiệp; sản lượng lương thực lớn.

D. Công nghiệp khai thác kim loại màu, luyện kim, cơ khí phát triển.

Đáp án: B

Giải thích : Mục III, SGK/71 địa lí 11 cơ bản.

Câu 17. Vùng U-ran có đặc điểm nổi bật là

A. Công nghiệp phát triển, nông nghiệp còn hạn chế.

B. Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ.

C. Các ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp phát triển.

D. Công nghiệp và nông nghiệp đều phát triển mạnh.

Đáp án: A

Giải thích : Mục III, SGK/71 địa lí 11 cơ bản.

Câu 18. Vùng Viễn Đông có đặc điểm nổi bật là

A. Vùng kinh tế có sản lượng lương thực, thực phẩm lớn.

B. Có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.

C. Phát triển đóng tàu, cơ khí, đánh bắt và chế biến hải sản.

D. Các ngành luyện kim, cơ khí, khai thác và chế biến dầu khí phát triển.

Đáp án: C

Giải thích : Mục III, SGK/71 địa lí 11 cơ bản.

Câu 19. Ý nào sau đây không đúng với quan hệ Nga-Việt trong bối cảnh quốc tế mới?

A. Quan hệ Nga –Việt là quan hệ truyền thống.

B. Là đối tác chiến lược vì lợi ích cho cả hai bên.

C. Hợp tác toàn diện: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục và khoa học kĩ thuật.

D. Đưa kim ngạch buôn bán hai chiều Nga-Việt đạt mức 1 tỉ USD/năm.

Đáp án: D

Giải thích : Mục IV, SGK/71 địa lí 11 cơ bản.

Các bạn cũng co thể tham khảo các môn khác tại đây:

 

Trắc nghiệm Địa Lí 11 Bài 8 Tiết 2 (có đáp án): Kinh tế (phần 2)

Câu 1: Chiến lược kinh tế mới của LB Nga từ năm 2000 không phải là

A. đưa nền kinh tế thoát khỏi khủng hoảng.

B. tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường.

C. tiếp tục xây dựng nền kinh tế tập trung bao cấp.

D. mở rộng ngoại giao, coi trọng châu Á.

Đáp án C.

Giải thích: SGK/67, địa lí 11 cơ bản.

Câu 2: Ngành đóng vai trò xương sống của nền kinh tế Liên Bang Nga là

A. năng lượng.

B. công nghiệp.

C. nông nghiệp.

D. dịch vụ.

Đáp án B.

Giải thích: SGK/68, địa lí 11 cơ bản.

Câu 3: Từ lâu, Liên Bang Nga đã được coi là cường quốc về?

A. Công nghiệp luyện kim.

B. Công nghiệp vũ trụ.

C. Công nghiệp dệt.

D. Công nghiệp chế tạo máy.

Đáp án B.

Giải thích: SGK/68, địa lí 11 cơ bản.

Câu 4: Nhờ chính sách và biện pháp đúng đắn, sau năm 2000 nền kinh tế của Liên Bang Nga đã

A. tăng lạm phát, tăng trưởng chậm và rơi vào bất ổn.

B. đạt tốc độ tăng trưởng thần kì, phục hồi nhanh chóng.

C. phát triển chậm lại, tăng trưởng thấp so với thế giới.

D. vượt qua khủng hoảng, dần ổn định và đi lên.

Đáp án D.

Giải thích: SGK/67, địa lí 11 cơ bản.

Câu 5: Vùng kinh tế giàu tài nguyên, công nghiệp phát triển nhưng nông nghiệp còn hạn chế của LB Nga là

A. vùng Trung ương.

B. vùng Viễn Đông.

C. vùng Trung tâm đất đen.

D. vùng Uran.

Đáp án D.

Giải thích: SGK/67, địa lí 11 cơ bản.

Câu 6: Ở Nga, các ngành công nghiệp như năng lượng, chế tạo máy, luyện kim, khai thác gỗ và sản xuất giấy, bột xen-lu-lô được gọi là các ngành công nghiệp

A. mới.

B. thủ công.

C. truyền thống.

D. hiện đại.

Đáp án C.

Giải thích: SGK/68, địa lí 11 cơ bản.

Câu 7: Lúa mì ở LB Nga được trồng chủ yếu ở

A. vùng Viễn Đông.

B. đồng bằng Đông Âu.

C. phía bắc đồng bằng Tây Xia bia.

D. cao nguyên Trung Xi bia.

Đáp án B.

Giải thích: SGK/70, địa lí 11 cơ bản.

Câu 8: Nhận xét không chính xác về ngành giao thông vận tải của LB Nga?

A. Đường ô tô đóng vai trò quan trọng trong phát triển vùng đông Xi bia.

B. Có thủ đô Mátcơva nổi tiếng thế giới về hệ thống đường xe điện ngầm.

C. Có hệ thống giao thông vận tải tương đối phát triển với đủ các loại hình.

D. Gần đây nhiều hệ thống đường giao thông được nâng cấp, mở rộng.

Đáp án A.

Giải thích: SGK/68, địa lí 11 cơ bản.

Câu 9: Khó khăn của Liên Bang Nga khi Liên Bang Xô viết tan rã là

A. đời sống nhân dân ổn định.

B. tốc độ tăng trưởng có xu hướng tăng.

C. vị thế của Liên Bang Nga trên trường quốc tế được củng cố.

D. khủng hoảng kinh tế, chính trị và xã hội.

Đáp án D.

Giải thích: SGK/67, địa lí 11 cơ bản.

Câu 10: Lãnh thổ LB Nga có các vùng kinh tế quan trọng là

A. Vùng Phía đông, phía bắc, phía tây, phía nam.

B. Vùng Trung Ương, trung tâm đất đen, U-ran, Viễn Đông.

C. Vùng biển, vùng đồng bằng, trung du, miền núi.

D. Vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc, miền Trung, phía Nam.

Đáp án B.

Giải thích: SGK/71, địa lí 11 cơ bản.

Câu 11: Ý nào dưới đây là khó khăn của Liên Bang Nga sau năm 2000?

A. Sản lượng các ngành kinh tế tăng chậm.

B. Nợ nước ngoài từ thời Xô viết.

C. Chảy máu chất xám.

D. Đời sống nhân dân chậm cải thiện.

Đáp án C.

Giải thích: SGK/68, địa lí 11 cơ bản.

Câu 12: Thành tựu nổi bật nhất đạt được sau năm 2000 là

A. vượt qua khủng hoảng, dần ổn định và đi lên.

B. giá trị nhập siêu ngày càng tăng.

C. đời sống nhân dân được cải thiện.

D. sản lượng các ngành kinh tế có xu hướng tăng.

Đáp án A.

Giải thích: SGK/67, địa lí 11 cơ bản.

Câu 13: Liên Bang Nga đóng vai trò như thế nào trong Liên Bang Xô Viết?

A. Tạo dựng Liên Xô trở thành cường quốc trên thế giới.

B. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Liên Xô đứng đầu thế giới.

C. Đưa Liên Xô trở thành cường quốc xuất khẩu dầu mỏ.

D. Mở rộng lãnh thổ Liên Xô, là nước có diện tích lớn nhất.

Đáp án A.

Giải thích: SGK/68, địa lí 11 cơ bản.

Câu 14: Liên Bang Nga đóng vai trò chính trong việc tạo dựng Liên bang Xô viết trở thành cường quốc, điều đó được thể hiện qua

A. tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp.

B. nhiều ngành công nghiệp vươn lên vị trí hàng đầu thế giới.

C. xây dựng chính quyền hùng mạnh.

D. cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch mạnh mẽ.

Đáp án B.

Giải thích: Liên Bang Nga đóng vai trò chính trong việc tạo dựng Liên bang Xô viết trở thành cường quốc, điều đó được thể hiện qua tốc độ tăng trưởng kinh tế cao (chủ yếu phát triển kinh tế theo chiều rộng), nhiều ngành công nghiệp vươn lên vị trí hàng đầu thế giới.

Câu 15: Nhận xét nào sau đây đúng với họat động ngoại thương của LB Nga?

A. Giá trị xuất khẩu luôn cân bằng với giá trị nhập khẩu.

B. Hàng xuất khẩu chính là thủy sản, hàng công nghiệp nhẹ.

C. Hàng nhập khẩu chính là dầu mỏ, khí đốt.

D. Tổng kim ngạch ngoại thương liên tục tăng.

Đáp án D.

Giải thích:

– Đặc điểm hoạt động ngoại thương của Liên Bang Nga: kinh tế đối ngoại có vai trò quan trọng, tổng kim ngạch ngoại thương liên tục tăng, Nga là nước xuất siêu.

– Nga là nước xuất siêu (xuất khẩu > nhập khẩu).

– Nga đứng đầu thế giới về sản lượng khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên.

– Thế mạnh công nghiệp của Liên Bang Nga là các ngành công nghiệp truyền thống (chế tạo máy, luyện kim, sản xuất giấy, chế biến gỗ); các ngành công nghiệp hiện đại (điện tử – tin học, hàng không, công nghiệp vũ trụ – nguyên tử).

Câu 16: Đặc điểm nào dưới đây không đúng với nền kinh tế Nga?

A. Kinh tế đối ngoại là ngành khá quan trọng.

B. Các ngành dịch vụ đang phát triển mạnh.

C. Sản lượng nông nghiệp đứng hàng đầu thế giới.

D. Công nghiệp khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn.

Đáp án C.

Giải thích: Đặc điểm các ngành kinh tế của Liên Bang Nga:

– Công nghiệp: là ngành xương sống của Liên Bang Nga, trong đó công nghiệp khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn của nền kinh tế.

– Nông nghiệp có điều kiện phát triển thuận lợi (quỹ đất lớn), sản lượng một số cây công nghiệp, ăn quả, rau, chăn nuôi, nghề cá….nhìn chung đều có sự tăng trưởng.

– Dịch vụ: Kinh tế đối ngoại là ngành khá quan trọng trong nền kinh tế, tổng kim ngạch ngoại thương liên tục tăng, Nga là nước xuất siêu và các ngành dịch vụ phát triển mạnh.

Câu 17: Trong các ngành công nghiệp sau, ngành nào được coi là thế mạnh của Liên Bang Nga?

A. Công nghiệp chế tạo máy.

B. Công nghiệp chế biến thực phẩm.

C. Công nghiệp quốc phòng.

D. Công nghiệp luyện kim.

Đáp án C.

Giải thích: Công nghiệp quốc phòng là thế mạnh của LB Nga, các tổ hợp công nghiệp này được phân bố ở nhiều nơi (vùng Trung tâm, Ư-ran, Xanh Pê-téc-bua,…).

Câu 18: Ý nào sau đây không phải là thành tựu về kinh tế của Liên Bang Nga sau năm 2000?

A. Sản lượng các ngành kinh tế tăng.

B. Thanh toán xong nợ nước ngoài từ thời Xô viết.

C. Giá trị xuất siêu ngày càng tăng.

D. Đời sống nhân dân được nâng cao.

Đáp án D.

Giải thích: Thành tựu đạt được về mặt kinh tế sau năm 2000 là:

– Sản lượng các ngành kinh tế tăng.

– Thanh toán xong nợ nước ngoài từ thời Xô viết.

– Giá trị xuất siêu ngày càng tăng.

– Đời sống nhân dân được nâng cao là thành tựu về mặt dân cư – xã hội, không phải là thành tựu kinh tế.

Câu 19: Loại hình vận tải nào có vai trò quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển của vùng Đông Xi-bia?

A. Hàng không

B. Đường sắt

C. Đường biển

D. Đường sông

Đáp án B.

Giải thích: Loại hình vận tải có vai trò quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển của vùng Đông Xi-bia là đường sắt (chủ yếu là vận chuyển khoáng sản).

Câu 20: Mặt hàng xuất khẩu nào dưới đây chiếm tỉ lệ cao nhất của Liên Bang Nga?

A. Nguyên liệu và năng lượng.

B. Nhiên liệu và khoáng sản.

C. Lương thực và thủy sản.

D. Máy móc và hàng tiêu dùng.

Đáp án A.

Giải thích: Kinh tế đối ngoại là ngành khá quan trọng trong nền kinh tế LB Nga. Tổng kim ngạch ngoại thương liên tục tăng và LB Nga đã là nước xuất siêu (120 tỉ USD – năm 2005). Trong các mặt hàng xuất khẩu thì nguyên liệu và năng lượng chiếm tỉ lệ cao, hơn 60% giá trị xuất khẩu.

Câu 21: Cho bảng số liệu: GDP CỦA LIÊN BANG NGA QUA CÁC NĂM (Đơn vị: tỉ USD) 

(Nguồn niên giám thống kê Việt Nam 2014, NXB Thống kê,2015)

Nhận xét nào sau đây là chính xác về GDP của LB Nga?

A. tăng không đều.

B. giảm đến năm 2000 sau đó tăng liên tục.

C. tăng liên tục.

D. giảm liên tục.

Đáp án B.

Giải thích: Qua bảng số liệu, rút ra những nhận xét sau:

– GDP của Liên Bang Nga tăng (1385,1 tỉ USD) nhưng không ổn định.

– Giai đoạn 1991 – 2000 GDP của Liên Bang Nga giảm liên tục và giảm 215,8 tỉ USD.

– Giai đoạn 2000 – 2014 GDP của Liên Bang Nga tăng liên tục và tăng 1600,9 tỉ USD.

Như vậy, các ý A, C và D không đúng; Ý B là đúng nhất.

Câu 22: Vùng kinh tế giàu tài nguyên, công nghiệp phát triển nhưng nông nghiệp còn hạn chế của LB Nga là

A. vùng Trung ương.

B. vùng Trung tâm đất đen.

C. vùng Uran.

D. vùng Viễn Đông.

Đáp án C.

Giải thích: Vùng kinh tế giàu tài nguyên, công nghiệp phát triển nhưng nông nghiệp còn hạn chế của LB Nga là vùng Uran.

Câu 23: Lãnh thổ LB Nga có những vùng kinh tế quan trọng nào dưới đây?

A. Vùng Phía đông, phía bắc, phía tây, phía nam.

B. Vùng Trung Ương, trung tâm đất đen, U-ran, Viễn Đông.

C. Vùng biển, vùng đồng bằng, trung du, miền núi.

D. Vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc, miền Trung, phía Nam.

Đáp án B.

Giải thích: Lãnh thổ LB Nga có các vùng kinh tế quan trọng là Vùng Trung Ương, trung tâm đất đen, U-ran và Viễn Đông.

Câu 24: Ngành công nghiệp nào được coi là ngành kinh tế mũi nhọn của Liên Bang Nga, hàng năm mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn?

A. Khai thác dầu khí.

B. Khai thác than.

C. Điện lực.

D. Luyện kim.

Đáp án A.

Giải thích: Ngành công nghiệp khai thác dầu khí ngành kinh tế mũi nhọn của Liên Bang Nga, hàng năm mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn.

Câu 25: Chức năng gắn kết Âu – Á thể hiện nội dung nào trong chiến lược kinh tế mới của Liên Bang Nga?

A. Nâng cao vị thế của Liên Bang Nga trên trường quốc tế.

B. Mở rộng ngoại giao, coi trọng châu Á.

C. Tăng cường liên kết kinh tế khu vực.

D. Tăng khả năng ảnh hưởng với các nước châu Á.

Đáp án B.

Giải thích: Nước Nga đang thực hiện chức năng gắn kết Âu – Á của mình với tư cách là không gian cầu nối và liên kết toàn diện giữa châu Âu và châu Á. Điều này được thể hiện rõ trong chính sách đối ngoại của Liên Bang Nga là coi trọng châu Á, trong đó có Việt Nam.

Câu 26: Chính sách đối ngoại của Liên Bang Nga coi trọng khu vực nào?

A. Châu Âu.

B. Châu Phi.

C. Châu Mĩ.

D. Châu Á.

Đáp án D.

Giải thích: Nước Nga đang thực hiện chức năng gắn kết Âu – Á của mình với tư cách là không gian cầu nối và liên kết toàn diện giữa châu Âu và châu Á. Điều này được thể hiện rõ trong chính sách đối ngoại của LB Nga là coi trọng châu Á, trong đó có Việt Nam.

Câu 27: Những ngành công nghiệp mà Liên Bang Nga hợp tác chủ yếu với Việt Nam (trước đây và hiện nay) là

A. Điện tử – tin học, chế tạo máy.

B. Luyện kim màu, đóng tàu biển.

C. Thủy điện, dầu khí.

D. Chế tạo máy,dệt –may.

Đáp án C.

Giải thích: Trong mối quan hệ song phương, Việt Nam và Nga đã hợp tác với nhau trên nhiều mặt về kinh tế, chính trị, quốc phòng, giáo dục,…. Về kinh tế, lĩnh vực hợp tác chủ yếu là công nghiệp năng lượng thủy điện và dầu khí.

– Thủy điện: Nga đã tham gia thiết kế, cung cấp, hỗ trợ cho nhiều công trình năng lượng ở Việt Nam. Điển hình là Nhà máy thủy điện Hòa Bình; nhà máy thủy điện Yaly công suất 720 MW (khánh thành váo tháng 4/2002),…

– Dầu khí: Đã có nhiều tập đoàn liên doanh dầu khí của Nga tiến hành thăm dò, khai thác dầu khí ở vùng biển Đông. Ví dụ: Liên doanh Dầu khí Việt – Nga (Vietsovpetro),…

Câu 28: Hệ thống sông nào sau đây có giá trị về thủy điện và giao thông lớn nhất Liên Bang Nga?

A. Sông Ô-bi.

B. Sông Vôn-ga.

C. Sông Ê-nit-xây.

D. Sông Lê-na.

Đáp án C.

Giải thích: LB Nga có nhiều sông lớn, có giá trị về nhiều mặt. Tổng trữ năng thủy điện là 320 triệu kw, tập trung chủ yếu ở vùng Xi-bia trên các sông Ê-nit-xây, Ô-bi, Lê-na. Von-ga là sông lớn nhất trên đồng bằng Đông Âu và được coi là một trong những biểu tượng của nước Nga.

Câu 29: Vùng kinh tế quan trọng để nền kinh tế Liên bang Nga hội nhập vào khu vực châu Á – Thái Bình Dương là

A. vùng Viễn Đông.

B. vùng U-ran.

C. vùng Trung ương.

D. vùng Trung tâm đất đen.

Đáp án A.

Giải thích: Vùng kinh tế Viễn Đông là vùng giàu tài nguyên. Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ, đóng tàu, cơ khí, đánh bắt và chế biến hải sản. Đây là vùng kinh tế sẽ phát triển để hội nhập vào khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

Câu 30: Diễn đàn kinh tế được tổ chức nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư ở vùng Viễn Đông của Liên Bang Nga, biến khu vực này thành trung tâm kinh tế châu Á là

A. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC).

B. Diễn đàn kinh tế phương Đông (EEF).

C. Diễn đàn Diễn đàn Kinh tế thế giới Đông Á (WEF Đông Á).

D. Tổ chức thương mại thế giới (WTO).

Đáp án B.

Giải thích: Diễn đàn kinh tế phương Đông (EEF) được tổ chức hằng năm ở thành phố Vladivostok – Vùng Viễn Đông của Liên Bang Nga với mục đích thu hút đầu tư, thúc đẩy hợp tác phát triển vùng Viễn Đông và mở rộng hợp tác quốc tế khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

Câu 31: Từ lâu, Liên Bang Nga đã được coi là cường quốc về ngành công nghiệp nào dưới đây?

A. Công nghiệp luyện kim.

B. Công nghiệp vũ trụ.

C. Công nghiệp chế tạo máy.

D. Công nghiệp dệt.

Đáp án B.

Giải thích: Từ lâu, Liên Bang Nga đã được coi là cường quốc về ngành công nghiệp vũ trụ.

Câu 32: Trong các ngành công nghiệp sau, ngành nào được coi là thế mạnh của Liên Bang Nga?

A. Công nghiệp luyện kim.

B. Công nghiệp chế tạo máy.

C. Công nghiệp quốc phòng.

D. Công nghiệp chế biến thực phẩm.

Đáp án C.

Giải thích: Trong các ngành công nghiệp của Liên Bang Nga thì ngành công nghiệp quốc phòng được coi là thế mạnh của Liên Bang Nga với nhiều loại vũ khí quân sự tối tân.

Câu 33: Lúa mì ở LB Nga được trồng chủ yếu ở khu vực nào dưới đây?

A. Phía bắc đồng bằng Tây Xia bia.

B. Cao nguyên Trung Xi bia.

C. Vùng Viễn Đông.

D. Đồng bằng Đông Âu.

Đáp án D.

Giải thích: Lúa mì ở LB Nga được trồng chủ yếu ở đồng bằng Đông Âu vì khu vực đồng bằng này có đất đai màu mỡ, khí hậu ấm,…

Câu 34: Nhận xét nào dưới đây đúng nhất về các ngành công nghiệp có điều kiện tài nguyên thuận lợi để phát triển ở phần lãnh thổ phía Tây của nước Nga?

A. Chế biến gỗ, khai thác, năng lượng, luyện kim, hóa chất.

B. Chế biến gỗ, khai thác, luyện kim, dệt, hóa chất.

C. Chế biến gỗ, khai thác, thực phẩm, hóa chất.

D. Chế biến gỗ, khai thác, chế tạo máy, hóa chất.

Đáp án A.

Giải thích: Các ngành công nghiệp có điều kiện tài nguyên thuận lợi để phát triển ở phần lãnh thổ phía Tây của nước Nga là ngành công nghiệp chế biến gỗ, khai thác, năng lượng, luyện kim và hóa chất.

Câu 35: Quan hệ Việt Nam – Liên bang Nga đã chính thức được thiết lập vào năm nào?

A. 1945.

B. 1950.

C. 1965.

D. 1995.

Đáp án B.

Giải thích: Quan hệ Việt – Xô đã chính thức được thiết lập vào 30 tháng 1 năm 1950, khi Liên bang Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô Viết mở đại sứ quán tại Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

BÀI 8. LIÊN BANG NGA

 

1. Nhận biết

Câu 1: Liên Bang Nga có chung biên giới với bao nhiêu quốc gia?

A. 11.                                    B. 12.                                    C. 13.                                    D. 14.

Câu 2: Lãnh thổ Liên bang Nga chr yếu nằm trong vành đai khí hậu nào sau đây?

A. Cận cực.                           B. Ôn đới.                             C. Cận nhiệt.                         D. Ôn đới lục địa.

Câu 3: Loại rừng chiếm diện tích chủ yếu ở Liên bang Nga là

A. rừng taiga.                        B. rừng lá cứng.                    C. rừng lá rộng.                     D. thường xanh.

Câu 4: Ranh giới tự nhiên giữa hai châu lục Á- Âu trên lãnh thổ Liên bang Nga là

A. sông Vonga.                     B. sông Ô bi.                         C. núi Capcat.                       D. dãy Uran.

Câu 5: Ranh giới tự nhiên phân chia lãnh thổ nước Nga thành hai phần Đông và Tây là

A. dãy núi Uran.                   B. sông Ê-nit-xây.                 C. sông Ôbi.                          D. sông Lê-na.

Câu 6: Liên Bang Nga được coi là cường quốc trên thế giới về ngành công nghiệp

A. luyện kim.                        B. vũ trụ.                               C. chế tạo máy.                     D. dệt may.

Câu 7: Lãnh thổ LB Nga không có kiểu khí hậu nào sau đây?

A. Cận cực giá lạnh.             B. Ôn đới hải dương.            C. Ôn đới lục địa.                 D. Cận nhiệt đới.

Câu 8: Ranh giới phân chia lãnh thổ nước Nga thành hai phần phía Đông và phía Tây là sông

A. Vôn – ga.                          B. Lê – na.                             C. Ô – bi.                               D. Ê-nit- xây.

Câu 9: Vùng kinh tế phát triển nhất của Liên Bang Nga là

A. Trung ương.                     B. U – ran.                             C. Viễn Đông.                      D. Trung tâm đất đen.

Câu 10: Sông nào sau đây được coi là biểu tượng của LB Nga?

A. Sông Ô-bi.                        B. Sông Lê-na.                      C. Sông Von-ga.                   D. Sông Ê-nit-xây.

Câu 11: Đặc điểm nào sau đây thể hiện rõ nhất LB Nga là một đất nước rộng lớn?

A. Nằm ở cả châu Á và châu Âu.                                       B. Đất nước trải dài trên 11 múi giờ.

C. Giáp nhiều biể và nhiều nước châu Âu.                        D. Có nhiều kiểu khí hậu khác nhau.

Câu 12: LB Nga giáp với các đại dương nào sau đây?

A. Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.                           B. Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương.

C. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.                           D. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

Câu 13: Đặc điểm nào sau đây đúng với phần phía Tây của LB Nga?

A. Đại bộ phận là đồng bằng và vùng trũng.                      B. Phần lớn là núi và cao nguyên.

C. Có nguồn khoáng sản và lâm sản lớn.                           D. Có trữ năng thủy điện lớn.

Câu 14: Hai trung tâm dịch vụ lớn nhất của Nga là

A. Mát-xcơ-va và Vôn-ga-grát.                                          B. Xanh Pê-téc-bua và Vôn-ga-grát

C. Vôn-ga-grát và Nô-vô-xi-biếc.                                       D. Mát-xcơ-va và Xanh Pê-téc-bua.

Câu 15: Địa hình Liên Bang Nga có đặc điểm

A. cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam.                           B. cao ở phía nam, thấp dần về phía bắc.

C.  cao ở phía đông, thấp dần về phía tây.                         D. cao ở phía tây, thấp dần về phía đông.

Câu 16: Lãnh thổ LB Nga bao gồm phần lớn đồng bằng

A. Bắc Á và toàn bộ phần Đông Á.                                    B. Đông Âu và toàn bộ phần Tây Á.

C. Bắc Á và toàn bộ phần Trung Á.                                   D. Đông Âu và toàn bộ phần Bắc Á.

Câu 17: Đại bộ phận địa hình phần lãnh thổ phía Tây nước Nga là

A. núi và sơn nguyên.                                                         B. đồng bằng và vùng trũng.

C. bán bình nguyên và vùng trũng.                                    D. đồng bằng và bán bình nguyên.

Câu 18: Ngành mũi nhọn của Liên Bang Nga là

A. công nghiệp vũ trụ.                                                        B. công nghiệp hóa chất.

C. công nghiệp khai thác than.                                           D. công nghiệp khai thác dầu khí.

Câu 19: Chiều dài của đường Xích đạo được ví xấp xỉ với chiều dài

A. Của các sông ở LB Nga.                                                B. Biên giới đất liền của LB Nga với châu Âu.

C. Đường bờ biển của LB Nga.                                          D. Đường biên giới của LB Nga.

 

2. Thông hiểu

Câu 1: Dòng sông làm ranh giới để chia LB Nga làm 2 phần phía Tây và phía Đông là

A. Sông Ê-nít-xây.                B. Sông Von-ga.                   C. Sông Ô-bi.                        D. Sông Lê-na.

Câu 2: Biển Ban-tích, biển đen và biển Ca-xpi tiếp giáp với phía nào của Liên Bang Nga?

A. Đông và đông nam.          B. Bắc và đông bắc.              C. Tây và tây nam.                D. Nam và đông nam.

Câu 3: Ngành công nghiệp nào của Liên bang Nga được xác định là ngành mũi nhọn, mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước?

A. Hàng không, vũ trụ.         B. Khai thác dầu khí.            C. Luyện kim màu.               D. Hóa chất, cơ khí.

Câu 4: Rừng ở LB Nga chủ yếu là rừng lá kim vì đại bộ phận lãnh thổ

A. Nằm trong vành đai ôn đới.                                           B. Là đồng bằng.

C. Là cao nguyên.                                                               D. Là đầm lầy.

Câu 5: Đặc điểm nào sau đây là không đúng với phần phía Đông của LB Nga?

A. Phần lớn là núi và cao nguyên.                                      B. Có nguồn khoáng sản và lâm sản lớn.

C. Có trữ năng thủy điện lớn.                                             D. Có đồng bằng Đông Âu tương đối cao.

Câu 6: Biện pháp quan trọng nhất giúp Liên bang Nga vượt qua khủng khoảng, dần ổn định và đi lên sau năm 2000 là

A. nâng cao đời sống cho nhân dân.                                   B. phát triển các ngành công nghệ cao.

C. xây dựng nền kinh tế thị trường.                                   D. cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng.

Câu 7: Vùng U-ran của LB Nga thuận lợi để phát triển những ngành nào sau đây?

A. Chế biến dầu mỏ và khí tự nhiên.                                  B. Chế biến gỗ và dệt may.

C. Đóng tàu và chế biến thực phẩm.                                  D. Khai khoáng và chế tạo máy.

Câu 8: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho dân số của LB Nga giảm mạnh?

A. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên âm.                              B. Tỉ suất sinh giảm nhanh hơn tỉ suất tử.

C. Người Nga di cư ra nước ngoài nhiều.                          D. Tư tưởng không muốn sinh con.

Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng với địa hình phần lãnh thổ phía Tây của Liên bang Nga?

A. Ở giữa là dãy núi già U – ran.                                        B. Phía Bắc đồng bằng Tây Xi-bia là núi cao.

C. Đại bộ phận là đồng bằng rộng, đất đai màu mỡ.          D. Đồng bằng Đông Âu tương đối cao xen đồi thấp.

Câu 10: Rừng của Liên bang Nga tập trung chủ yếu ở

A. phần lãnh thổ phía Tây.                                                  B. vùng núi U-ran.

C.  phần lãnh thổ phía Đông.                                              D. Đồng bằng Tây Xi bia.

Câu 11: Biểu hiện cơ bản nhất chứng tỏ LB Nga từng là trụ cột của Liên bang Xô Viết là

A. diện tích lớn nhất.                                                          B. dân số lớn nhất.

C. sản lượng các ngành kinh tế lớn nhất.                           D. số vốn đầu tư lớn nhất.

Câu 12: Vùng Trung ương có đặc điểm nổi bật là

A. Vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất.

B. Có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp.

C. Công nghiệp phát triển, nông nghiệp hạn chế.

D. Phát triển kinh tế để hội nhập vào khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

Câu 13: Vùng Trung tâm đất đen có đặc điểm nổi bật là

A. phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản.

B. có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp.

C. tập trung nhiều ngành công nghiệp; sản lượng lương thực lớn.

D. công nghiệp khai thác kim loại màu, luyện kim, cơ khí phát triển.

Câu 14: Vùng U-ran có đặc điểm nổi bật là

A. công nghiệp phát triển, nông nghiệp còn hạn chế.

B. phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ.

C. các ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp phát triển.

D. công nghiệp và nông nghiệp đều phát triển mạnh.

Câu 15: Vùng Viễn Đông có đặc điểm nổi bật là

A. vùng kinh tế có sản lượng lương thực, thực phẩm lớn.

B. có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.

C. phát triển đóng tàu, cơ khí, đánh bắt và chế biến hải sản.

D. các ngành luyện kim, cơ khí, khai thác và chế biến dầu khí phát triển.

Câu 16: Nhận định nào sau đây là đúng về đồng bằng tây Xibia của Liên bang Nga?

A. Là khu vực tương đối cao, nhiều đồi núi thấp, màu mỡ.

B. Tập trung nhiều khoáng sản đặc biệt dầu mỏ, khí đốt.

C. Là khu vực thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.

D. Là vùng chăn nuôi chính của Liên Bang Nga.

Câu 17: Nhận xét đúng nhất về khả năng phát triển kinh tế của đồng bằng Tây Xi -bia là

A. không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nhưng giàu khoáng sản.

B. chỉ thuận lợi cho phát triển công nghiệp năng lượng, khai khoáng.

C. thuận lợi cho công nghiệp khai thác khoáng sản, luyện kim.

D. thuận lợi để phát triển nông nghiệp, công nghiệp năng lượng.

Câu 18: Phát biểu nào sau đây đúng với tình hình dân cư của nước Nga?

A. Dân cư chủ yếu sống ở ven Thái Bình Dương, đặc biệt là vùng phía Nam.

B. Liên bang Nga có hơn 100 dân tộc, trong đó chủ yếu là người Tac-ta.

C. Tỉ suất sinh thấp hơn tỉ suất tử dẫn đến tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên âm.

D. Sự nhập cư của nhiều người nước ngoài làm dân số tăng nhanh chóng.

Câu 19: Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm phân bố dân cư của Liên bang Nga?

A. Tập trung cao ở phía Đông và thưa thớt ở phía Tây.

B. Tập trung cao ở trung tâm, thưa thớt ở phía Đông và phía Tây.

C. Tập trung cao ở phía Đông và trung tâm, thưa thớt ở phía Tây.

D. Tập trung cao ở phía Tây và Nam, thưa thớt ở phía Đông và Bắc.

 

3. Vận dụng

Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến sự phân bố lúa gạo của Hoa Kì ở ven vịnh Mêhicô là

A. khí hậu.                            B. địa hình.                            C. đất đai.                              D. sông ngòi.

Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những khó khăn, biến động về kinh tế của Liên bang Nga đầu thập niên 90 của thế kỉ XX là

A. tình hình chính trị bất ổn định.                                       B. sự khó khăn về mặt khoa học.

C. tình trạng dân Nga ra nước ngoài.                                 D. bị các nước phương Tây cô lập.

Câu 3: Đại bộ phận dân cư LB Nga tập trung ở

A. Phần lãnh thổ thuộc châu Âu.                                        B. Phần lãnh thổ thuộc châu Á.

C. Phần phía Tây.                                                               D. Phần phía Đông.

Câu 4: Một trong những nguyên nhân về mặt xã hội đã làm giảm sút khả năng cạnh tranh của Liên bang Nga trên thế giới là

A. tỉ suất gia tăng dân số thấp.                                           B. thành phần dân tộc đa dạng.

C. dân cư phân bố không đều.                                            D. tình trạng chảy máu chất xám.

Câu 5: Tài nguyên khoáng sản của Liêng bang Nga thuận lợi để phát triển những ngành công nghiệp nào sau đây?

A. Năng lượng, luyện kim, hóa chất.                                  B. Năng lượng, luyện kim, dệt.

C. Năng lượng, luyện kim, cơ khí.                                     D. Năng lượng, vật liệu xây dựng.

Câu 6: Lúa mì được phân bố nhiều ở vùng trung tâm đất đen và phía nam đồng bằng Tây Xi -bia của LB Nga chủ yếu do

A. đất đai màu mỡ, khí hậu ấm.                                          B. đất đai màu mỡ, sinh vật phong phú.

C. đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào.                           D. khí hậu ấm, nguồn nước dồi dào.

Câu 7: Nguyên nhân nào sau đây quan trọng nhất làm cho vùng phía Bắc Liên bang Nga dân cư thưa thớt?

A. Khí hậu lạnh giá.                                                            B. Đất đai kém màu mỡ.

C. Địa hình chủ yếu là núi cao.                                          D. Giao thông kém phát triển.

Câu 8: Khó khăn lớn nhất trong quá trình phát triển kinh tế của Liên bang Nga là

A. dân số đang có nguy cơ giảm, già hóa.                          B. địa hình nhiều núi cao, đầm lầy.

C. lãnh thổ rộng lớn, đường biên giới dài.                         D. phân hóa giàu nghèo, chảy máu chất xám.

Câu 9: Ở LB Nga chủ yếu là rừng lá kim vì

A. nằm trong vành đai ôn đới.                                            B. nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt.

C. là đồng bằng màu mỡ.                                                   D. là cao nguyên rộng lớn.

Câu 10: Nguyên nhân cơ bản khiến GDP của LB Nga tăng nhanh trong giai đoạn 2000 – 2015 là

A. thực hiện chiến lược kinh tế mới.

B. thoát khỏi sự bao vây, cấm vận về kinh tế.

C. nguồn tài nguyên phong phú, lực lượng lao động trình độ cao.

D. huy động được nguồn vốn đầu tư lớn từ bên ngoài.

Câu 11: Cho bảng số liệu:

Năm

1991

1995

2000

2005

2010

2015

Số dân

148,3

147,8

145,6

143,0

143,2

144,3

Nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Từ năm 1991 đến năm 2015, dân số LB Nga giảm 4 triệu người.

B. Từ năm 1991 đến năm 2015, dân số LB Nga tăng thêm 4 triệu người.

C. Từ năm 1991 đến năm 2015, dân số LB Nga liên tục giảm.

D. Từ năm 1991 đến năm 2015, dân số LB Nga liên tục tăng.

Câu 12: Cho bảng số liệu:

Năm

1991

1995

2000

2005

2010

2015

Số dân

148,3

147,8

145,6

143,0

143,2

144,3

Dân số LB Nga giảm là do

A. Gia tăng dân số không thay đổi qua các thời kì.

B. Gia tăng dân số tự nhiên có chỉ số âm và do di cư.

C. Gia tăng dân số tự nhiên thấp.

D. Số trẻ sinh ra hằng năm nhiều hơn số người chết của năm đó.

 

4. Vận dụng cao

Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không đúng với tình hình của LB Nga sau khi Liên bang Xô viết tan rã?

A. Tình hình chính trị, xã hội ổn định.                               B. Tốc độ tăng trưởng GDP âm.

C. Sản lượng các ngành kinh tế giảm.                                D. Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.

Câu 2: Cho bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP LB NGA, GIAI ĐOẠN 1995 – 2005

Sản phẩm

1995

2001

2003

2005

Dầu mỏ (triệu tần)

305,0

340,0

400,0

470,0

Than (triệu tấn)

270,8

273,4

294,0

298,0

Điện (tỉ kWh)

876,0

847,0

883,0

953,0

(Nguồn Sách giáo khoa Địa lý 11, NXB giáo dục năm 2011)

Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp của LB Nga giai đoạn 1995 – 2005, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

A. Kết hợp.                           B. Cột.                                  C. Đường.                             D. Miền.



Nếu có thắc mắc hay có tài liệu hay liên quan đến Địa Lý thì comment cho cả nhà cùng tham khảo nhé….

…………………………………………

Xem thêm: Địa Lý Lớp 11 hay, chọn lọc

#tradapan

Tự nhiên, dân cư và xã hội

0
 
Trắc nghiệm Địa Lí 11 Bài 8 Tiết 1 (có đáp án): Tự nhiên, dân cư và xã hội

Trắc nghiệm Địa Lí 11 Bài 8 Tiết 1 (có đáp án): Tự nhiên, dân cư và xã hội (phần 1)

Câu 1. Đặc điểm nào sau đây thể hiện rõ nhất LB Nga là một đất nước rộng lớn?

A. Nằm ở cả châu Á và châu Âu.

B. Đất nước trải dài trên 11 múi giờ.

C. Giáp với Bắc Băng Dương và nhiều nước châu Âu.

D. Có nhiều kiểu khí hậu khác nhau.

Đáp án: B

Giải thích : Mục I, SGK/61 – 62 địa lí 11 cơ bản.

Câu 2. LB Nga giáp với các đại dương nào sau đây?

A. Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.

B. Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương.

C. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

D. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

Đáp án: B

Giải thích : Mục I, SGK/61 – 62 địa lí 11 cơ bản.

Câu 3. Đặc điểm nào sau đây đúng với phần phía Tây của LB Nga?

A. Đại bộ phận là đồng bằng và vùng trũng.

B. Phần lớn là núi và cao nguyên.

C. Có nguồn khoáng sản và lâm sản lớn.

D. Có trữ năng thủy điện lớn.

Đáp án: A

Giải thích : Mục II, SGK/62 địa lí 11 cơ bản.

Câu 4. Đặc điểm nào sau đây là không đúng với phần phía Đông của LB Nga?

A. Phần lớn là núi và cao nguyên.

B. Có nguồn khoáng sản và lâm sản lớn.

C. Có trữ năng thủy điện lớn.

D. Có đồng bằng Đông Âu tương đối cao.

Đáp án: D

Giải thích : Mục II, SGK/62 địa lí 11 cơ bản

Câu 5. Biển Ban-tích, biển đen và biển Ca-xpi

A. Đông và đông nam.

B. Bắc và đông bắc

C. Tây và tây nam

D. Nam và đông nam.

Đáp án: C

Giải thích : Mục I, SGK/62 địa lí 11 cơ bản.

Câu 6. Chiều dài của đường Xích đạo được ví xấp xỉ với chiều dài

A. Của các sông ở LB Nga.

B. Biên giới đấ liền của LB Nga với các nước châu Âu.

C. Đường bờ biển của LB Nga.

D. Đường biên giới của LB Nga.

Đáp án: D

Giải thích : Mục I, SGK/62 địa lí 11 cơ bản

Câu 7. Dòng sông làm ranh giới để chia LB Nga làm 2 phần phía Tây và phía Đông là

A. Sông Ê-nít-xây.     B. Sông Von-ga.

C. Sông Ô-bi.     D. Sông Lê-na.

Đáp án: A

Giải thích : Mục II, SGK/62 địa lí 11 cơ bản.

Câu 8. Dãy núi làm ranh giới tự nhiên giữa 2 châu lục Á-Âu trên lãnh thổ LB Nga là dãy

A. Cáp-ca.         B. U-ran.

C. A-pa-lat.         D. Hi-ma-lay-a.

Đáp án: B

Giải thích : Mục II, SGK/62 địa lí 11 cơ bản.

Câu 9.Có địa hình tương đối cao, xen lẫn các đồi thấp, đất màu mỡ là đặc điểm của

A. Đồng bằng Tây Xi-bia.

B. Đồng bằng Đông Âu.

C. Cao nguyên trung Xi-bia.

D. Núi U-ran.

Đáp án: B

Giải thích : Mục II, SGK/62 địa lí 11 cơ bản.

Câu 10. Các loại khoáng sản của LB Nga có trữ lượng lớn đứng đầu thế giới là:

A. Dầu mỏ, than đá.

B. Quặng kali, quặng sắt, khí tự nhiên.

C. Khí tự nhiên, than đá.

D. Quặng sắt, dầu mỏ.

Đáp án: B

Giải thích : Mục II, SGK/62 địa lí 11 cơ bản

Câu 11. Tài nguyên khoáng sản của LB Nga thuận lợi để phát triển những ngành công nghiệp nào sau đây?

A. Năng lượng, luyện kim, hóa chất.

B. Năng lượng, luyện kim, dệt.

C. Năng lượng, luyện kim, cơ khí.

D. Năng lượng, luyện kim, vật liệu xây dựng.

Đáp án: A

Giải thích : Liên Bang Nga có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng và phong phú. Một số khoáng sản của LB Nga có trữ lượng lớn đứng đầu thế giới là quặng kali, quặng sắt, khí tự nhiên,… thuận lợi phát triển các ngành công nghiệp năng lượng, luyện kim và hóa chất.

Câu 12. Tổng trữ năng thủy điện của LB Nga tập trung chủ yếu trên các sông ở vùng

A. Đông Âu.         

B. Núi U-ran.

C. Xi-bia.         

D. Viễn Đông.

Đáp án: C

Giải thích : Mục II, SGK/63 địa lí 11 cơ bản.

Câu 13. Rừng ở LB Nga chủ yếu là rừng lá kim vì đại bộ phận lãnh thổ

A. Nằm trong vành đai ôn đới.

B. Là đồng bằng.

C. Là cao nguyên.

D. Là đầm lầy.

Đáp án: A

Giải thích : Diện tích rừng của Liên Bang Nga đứng đầu thế giới (886 triệu ha, trong đó rừng có thể khai thác là 764 triệu ha) chủ yếu là rừng lá kim (rừng taiga). Rừng ở Liên Bang Nga chủ yếu là rừng lá kim là do đai bộ phận lãnh thổ nằm trong đới ôn hòa, chỉ có 4% diện tích ở lãnh thổ phía Nam có khí hậu cận nhiệt đới.

Câu 14. Hơn 80% lãnh thổ LB Nga nằm trong vành đai khí hậu

A. Cận cực.         

B. Ôn đới.

C. Cận nhiệt.         

D. Nhiệt đới.

Đáp án: B

Giải thích : Mục II, SGK/63 địa lí 11 cơ bản.

Câu 15. Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển kinh tế – xã hội của LB Nga là

A. Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên.

B. Nhiều vùng rộng lớn có khí hậu bang giá hoặc khô hạn.

C. Hơn 80% lãnh hổ nằm ở vành đai khí hậu ôn đới.

D. Giáp với Bắc Băng Dương.

Đáp án: B

Giải thích : Mục II, SGK/63 địa lí 11 cơ bản.

Câu 16. Dân tộc nào sau đây chiếm tới 80% dân số LB Nga?

A. Tác-ta.         

B. Chu-vát.

C. Nga.         

D. Bát-xkia.

Đáp án: C

Giải thích : Mục III, SGK/64 địa lí 11 cơ bản.

Câu 17. Đại bộ phận dân cư LB Nga tập trung ở

A. Phần lãnh thổ thuộc châu Âu.

B. Phần lãnh thổ thuộc châu Á.

C. Phần phía Tây.

D. Phần phía Đông.

Đáp án: A

Giải thích : Mục III (chú ý hình 8.4), SGK/65 địa lí 11 cơ bản.

Câu 18. Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ Nga là một cường quốc văn hóa?

A. Có nhiều công trình kiến trúc, tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị.

B. Có nhiều nhà bác học thiên tài, nổi tiếng thế giới.

C. Có nghiên cứu khoa học cơ bản rất mạnh, tỉ lệ người biết chữ cao.

D. Là nước đầu tiên trên thế giới đưa con người lên vũ trụ.

Đáp án: A

Giải thích : Mục III, SGK/65 địa lí 11 cơ bản.

Câu 19. Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ Nga là một cường quốc khoa học?

A. Có nhiều công trình kiến trúc, tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị.

B. Có nhiều nhà văn hào lớn như A.X.Puskin, M.A. Sô-lô-khốp…

C. Là quốc gia đứng hàng đầu thế giới về các ngành khoa học cơ bản.

D. Người dân có trình độ học vấn khá cao, tỉ lệ biết chữ 99%.

Đáp án: C

Giải thích : Mục III, SGK/65 địa lí 11 cơ bản.

Cho bảng số liệu: 

Dựa vào bảng số liệu trên, trả lời các câu hỏi 20,21:

Câu 20. Nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Từ năm 1991 đến năm 2015, dân số LB Nga giảm 4 triệu người.

B. Từ năm 1991 đến năm 2015, dân số LB Nga tăng thêm 4 triệu người.

C. Từ năm 1991 đến năm 2015, dân số LB Nga liên tục giảm.

D. Từ năm 1991 đến năm 2015, dân số LB Nga liên tục tăng.

Đáp án: A

Giải thích : Qua bảng số liệu, rút ra nhận xét sau:

– Nhìn chung, dân số Liên Bang Nga giảm liên tục và giảm 4 triệu người (1991 – 2015).

– Giai đoạn 2005 – 2010 có tăng một chút, tăng thêm 0,2 triệu người.

Câu 21. Dân số LB Nga giảm là do

A. Gia tăng dân số không thay đổi qua các thời kì.

B. Gia tăng dân số tự nhiên có chỉ số âm và do di cư.

C. Gia tăng dân số tự nhiên thấp.

D. Số trẻ sinh ra hằng năm nhiều hơn số người chết của năm đó.

Đáp án: B

Giải thích : LB Nga là nước đông dân, đứng thứ tám trên thế giới (năm 2005). Tuy nhiên, do tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có chỉ số âm và từ thập niên 90 của thế kỉ XX nhiều người Nga đã di cư ra nước ngoài nên số dân đã giảm đi. Đây cũng là vấn đề mà Nhà nước hết sức quan tâm.

Các bạn cũng co thể tham khảo các môn khác tại đây:

 

Trắc nghiệm Địa Lí 11 Bài 8 Tiết 1 (có đáp án): Tự nhiên, dân cư và xã hội (phần 2)

Câu 1: Là quốc gia rộng lớn nhất thế giới, lãnh thổ nước Nga bao gồm

A. phần lớn Đồng bằng Đông Âu và toàn bộ phần Bắc Á.

B. toàn bộ phần Bắc Á.

C. toàn bộ phần Bắc Á và một phần Trung Á.

D. toàn bộ Đồng bằng Đông Âu.

Đáp án A.

Giải thích: SGK/61, địa lí 11 cơ bản.

Câu 2: Ranh giới tự nhiên để phân chia lãnh thổ châu Âu và châu Á trên đất nước Nga là

A. sông Ê-nit-xây.

B. sông A-mua.

C. dãy U-ran.

D. sông Ô-bi.

Đáp án C.

Giải thích: SGK/61, địa lí 11 cơ bản.

Câu 3: Đại bộ phận địa hình phần lãnh thổ phía Tây sông Ê – nít – xây là

A. Đồng bằng và đồi núi thấp.

B. Đồng bằng và vùng trũng.

C. Núi và cao nguyên.

D. Đồi núi thấp và vùng trũng.

Đáp án B.

Giải thích: SGK/61, địa lí 11 cơ bản.

Câu 4: Xét về trữ lượng, loại khoáng sản mà Liên bang Nga không phải đứng đầu thế giới là:

A. quặng kali.

B. khí tự nhiên.

C. quặng sắt.

D. Than đá.

Đáp án D.

Giải thích: SGK/62, địa lí 11 cơ bản.

Câu 5: Nhận định nào đúng khi nói về đặc điểm cơ bản của địa hình Liên bang Nga?

A. Cao ở phía nam, thấp về phía bắc.

B. Cao ở phía bắc, thấp về phía nam.

C. Cao ở phía đông, thấp về phía tây.

D. Cao ở phía tây, thấp về phía đông.

Đáp án C.

Giải thích: SGK/63, địa lí 11 cơ bản.

Câu 6: Dạng địa hình chủ yếu ở phần lãnh thổ phía tây Liên Bang Nga là

A. sơn nguyên.

B. đồng bằng.

C. bồn địa.

D. núi cao.

Đáp án B.

Giải thích: SGK/62, địa lí 11 cơ bản.

Câu 7: Khoáng sản có trữ lượng lớn ở đồng bằng Tây Xi-bia là

A. than

B. dầu khí.

C. quặng sắt.

D. kim cương.

Đáp án B.

Giải thích: SGK/62, địa lí 11 cơ bản.

Câu 8: Đặc điểm nổi bật của địa hình đồng bằng Đông Âu là

A. chủ yếu đồi thấp và đầm lầy.

B. thấp và nhiều ô trũng ngập nước.

C. nhiều đầm lầy và vùng trũng thấp.

D. tương đối cao, xen lẫn nhiều đồi thấp.

Đáp án D.

Giải thích: SGK/61, địa lí 11 cơ bản.

Câu 9: Thế mạnh nổi bật ở đồng bằng Đông Âu của LB Nga là

A. vùng giàu có về khoáng sản đang được khai thác.

B. vùng trồng cây lương thực, thực phẩm và chăn nuôi.

C. có diện tích đất hoang hóa nhiều đang được cải tạo.

D. vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất.

Đáp án B.

Giải thích: SGK/62, địa lí 11 cơ bản.

Câu 10: Đại bộ phận (hơn 80%) lãnh thổ nước Nga nằm ở vành đai khí hậu

A. Ôn đới.

B. Ôn đới hải dương.

C. Cận cực giá lạnh.

D. Cận nhiệt đới.

Đáp án A.

Giải thích: SGK/61, địa lí 11 cơ bản.

Câu 11: Than đá, dầu mỏ, vàng, kim cương, sắt,… tập trung chủ yếu ở

A. phần phía Tây.

B. phần phía Đông.

C. phần phía Nam.

D. phần phía Bắc.

Đáp án B.

Giải thích: SGK/61, địa lí 11 cơ bản.

Câu 12: Yếu tố tạo thuận lợi để Liên Bang Nga tiếp thu thành tựu khoa học – kĩ thuật của thế giới là

A. lực lượng lao động dồi dào.

B. nền kinh tế năng động.

C. trình độ dân trí cao.

D. tỉ lệ dân thành thị cao.

Đáp án C.

Giải thích: SGK/64, địa lí 11 cơ bản.

Câu 13: Vấn đề dân số mà Nhà nước Liên bang Nga quan tâm là

A. cơ cấu dân số trẻ.

B. gia tăng tự nhiên cao.

C. di cư sang nước khác nên dân số giảm.

D. lực lượng lao động dồi dào.

Đáp án C.

Giải thích: SGK/65, địa lí 11 cơ bản.

Câu 14: Đại bộ phận địa hình phần lãnh thổ phía đông sông Ê – nít – xây là

A. đồng bằng và đồi núi thấp.

B. núi và cao nguyên.

C. đồng bằng và vùng trũng.

D. đồi núi thấp và vùng trũng.

Đáp án B.

Giải thích: SGK/62, địa lí 11 cơ bản.

Câu 15: Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư, dân tộc Liên Bang Nga?

A. Dân số tăng nhanh.

B. Dân số đông.

C. Tỉ lệ dân thành thị cao.

D. Nhiều dân tộc.

Đáp án A.

Giải thích: Đặc điểm dân cư – dân tộc Liên Bang Nga là

– Tốc độ gia tăng tự nhiên có chỉ số âm nên dân số có xu hướng giảm.

– Liên Bang Nga là nước đông dân, thứ 8 thế giới.

– Hơn 70% dân số sống ở thành thị nên tỉ lệ dân thành thị cao.

– Nhiều dân tộc: trên 100 dân tộc.

 

Câu 16: Nhận xét nào đúng nhất về sự phân bố dân cư của nước Nga?

A. Tập trung cao ở phía tây và nam, thưa thớt ở phía đông và bắc.

B. Tập trung cao ở phía đông và tây, thưa thớt ở phía nam và bắc.

C. Tập trung cao ở phía bắc và phía đông, thưa thớt ở phía tây và nam.

D. Tập trung cao ở phía bắc và nam, thưa thớt ở phía đông và tây.

Đáp án A.

Giải thích: Dân cư ở Liên bang Nga phân bố chủ yếu ở phía tây và nam, thưa thớt ở phía đông và bắc. Do phía đông và bắc có khí hậu khắc nghiệt, băng tuyết bao phủ nhiều ngày trong năm gây khó khăn cho các hoạt động sản xuất công – nông, sinh hoạt,…

Câu 17: Liên bang Nga không giáp với biển nào dưới đây?

A. biển Ban Tích.

B. biển Đen.

C. biển Aran.

D. biển Caxpi.

Đáp án C.

Giải thích: Liên bang Nga giáp với các biển sau: biển Ban Tích, biển Đen và biển Caxpi.

Câu 18: Thế mạnh nổi bật ở phần lãnh thổ phía tây Liên Bang Nga là

A. chăn nuôi gia súc.

B. sản xuất lương thực.

C. trồng cây công nghiệp.

D. phát triển thủy điện.

Đáp án B.

Giải thích: Lãnh thổ phía Tây Liên Bang Nga đại bộ phận là đồng bằng: đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Xibia -> thuận lợi cho phát triển sản xuất lương thực, đây là thế mạnh nổi bật của vùng Tây Liên Bang Nga.

Câu 19: Hệ thống sông nào sau đây có giá trị về thủy điện và giao thông lớn nhất Liên Bang Nga?

A. Sông Vôn-ga.

C. Sông Lê-na.

B. Sông Ô-bi.

D. Sông Ê-nit-xây.

Đáp án D.

Giải thích: Khai thác thông tin phần điều kiện tự nhiên. Các con sông có giá trị về thủy điện và giao thông lớn nhất Liên Bang Nga giảm dần là: Sông Ê-nit-xây, sông Ô-bi, sông Lê-na

Câu 20: Liên bang Nga có đường biên giới dài khoảng

A. Hơn 20 000 km.

B. Hơn 30 000 km.

C. Hơn 40 000 km.

D. Hơn 50 000 km.

Đáp án C.

Giải thích: Liên Bang Nga có đường biên giới dài gần bằng đường xích đạo, tương đương khoảng 40 000 km.

Câu 21: Dân cư nước Nga tập trung chủ yếu ở khu vực nào dưới đây?

A. Vùng Đồng bằng Đông Âu.

B. Vùng Đồng bằng Tây Xi – bia.

C. Vùng Xi – bia.

D. Vùng ven biển Thái Bình Dương.

Đáp án A.

Giải thích: Dân cư nước Nga tập trung chủ yếu ở vùng Đồng bằng Đông Âu vì đây là khu vực đồng bằng, đất đai màu mỡ, khí hậu ấm áp và tập trung nhiều trung tâm công nghiệp của Liên Bang Nga.

Câu 22: Hồ nước ngọt sâu nhất thế giới là hồ nào dưới đây?

A. Hồ Victoria.

B. Hồ Superior.

C. hồ Baikal.

D. Biển Caspi.

Đáp án C.

Giải thích:

– Hồ Victoria là hồ nước ngọt lớn nhất tại châu Phi và lớn thứ hai thế giới.

– Hồ Superior thuộc Ngũ Đại Hồ, Bắc Mỹ, là hồ nước ngọt lớn nhất thế giới tính theo diện tích mặt nước (82.100 km²), nhưng hồ Baikal ở Siberia, LB Nga lớn hơn tính theo thể tích, cũng là hồ nước ngọt sâu nhất thế giới.

– Biển Caspi thực chất là một hồ nước do nằm hoàn toàn trên đất liền, không liên kết với biển và đại dương khác. Sông Volga, con sông dài nhất châu Âu, là nguồn nước chính đổ vào biển Caspi.

Câu 23: Yếu tố nào dưới đây là quan trọng nhất làm cho vùng Đông Bắc Liên Bang Nga có dân cư phân bố thưa thớt?

A. Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên.

B. Địa hình chủ yếu là đầm lầy.

C. Đất đai kém màu mỡ.

D. Khí hậu lạnh giá.

Đáp án D.

Giải thích:

– Phần lãnh thổ phía Bắc Liên Bang Nga có khí hậu cực lạnh giá, khắc nghiệt gây khó khăn cho đời sống, phát triển kinh tế. Vì vậy ở vùng phía Bắc cũng như Đông Bắc lãnh thổ có dân cư thưa thớt.

– Khó khăn về địa hình núi, cao nguyên có thể khắc phục được bằng việc phát huy lợi thế của mỗi dạng địa hình để phát triển kinh tế (trồng rừng, thủy điện, khai thác khoáng sản).

Vậy khó khăn nhất làm cho vùng Đông Bắc Liên Bang Nga có dân cư thưa thớt là khí hậu lạnh giá.

Câu 24: Dân cư nước Nga tập trung chủ yếu ở khu vực nào dưới đây?

A. Vùng Đồng bằng Đông Âu.

B. Vùng Đồng bằng Tây Xi – bia.

C. Vùng Xi – bia

D. Vùng ven biển Thái Bình Dương.

Đáp án A.

Giải thích: Dân cư tập trung chủ yếu ở Đồng bằng Đông Âu do đây là khu vực có các điều kiện tự nhiên thuận lợi cho cư trú – sinh hoạt, tập trung nhiều trung tâm công nghiệp của Liên bang Nga,… Còn phần lãnh thổ phía Bắc, Tây của Liên Bang Nga có khí hậu cực lạnh giá, khắc nghiệt, địa hình núi cao,… nên khó khăn cho đời sống, phát triển kinh tế. Vì vậy, dân cư phân bố ở khu vực này thưa thớt.

Câu 25: “Trên 70% dân số Liên Bang Nga sống ở thành phố, chủ yếu là các thành phố nhỏ, trung bình và các thành phố vệ tinh”. Điều này mang lại thuận lợi gì đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của Liên Bang Nga?

A. Hạn chế được các mặt tiêu cực của đô thị hóa.

B. Thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế cần nhiều lao động.

C. Thị trường tiêu thụ rộng lớn.

D. Nền văn hóa độc đáo, đa dạng.

Đáp án A.

Giải thích:

– Quá trình đô thị hóa phát triển thu hút đông đảo dân cư tập trung sinh sống ở các thành phố, đặc biệt là thành phố lớn điều này gây sức ép lớn lên các vấn đề nhà ở, y tế, giáo dục, việc làm và các tệ nạn xã hội,…Vấn đề này nghiêm trọng hơn khi đô thị hóa diễn ra tự phát.

– Ở Liên Bang Nga, dân số thành thị chiếm tỉ lệ lớn, tuy nhiên dân số phân bố chủ yếu ở các thành phố nhỏ, trung bình và các thành phố vệ tinh đã góp phần phân tán dân cư, hạn chế sự tập trung với mật độ quá cao ở các thành phố lớn, dễ dàng hơn trong công tác quản lý – quy hoạch phát triển dân số hạn chế được các mặt tiêu cực của đô thị hóa: giảm sức ép về các vấn đề nhà ở, y tế, giáo dục, việc làm và các tệ nạn xã hội,…

Câu 26: Liên Bang Nga là nước đầu tiên

A. đưa người lên sao Hỏa.

B. đưa người đến châu Nam Cực.

C. đưa người lên vũ trụ.

D. thử vũ khí hạt nhân.

Đáp án C.

Giải thích: LB Nga là nước đầu tiên trên thế giới đưa con người lên vũ trụ Khi Liên Xô là cường quốc trong thập niên 60 và 70 của thế kỉ XX, đã chiếm tới 1/3 số bằng phát minh sáng chế của thế giới, LB Nga là quốc gia đứng hàng đầu thế giới về các ngành khoa học cơ bản.

Câu 27: Vấn đề về dân số mà Liên Bang Nga đang quan tâm nhất hiện nay là

A. dân số tăng nhanh.

B. thiếu nguồn lao động.

C. tuổi thọ trung bình thấp.

D. nhiều thành phần dân tộc.

Đáp án B.

Giải thích: Dân số Liên Bang Nga có xu hướng giảm dần, gia tăng tự nhiên ở chỉ số âm kết hợp với số người di cư ra nước ngoài đông làm cho dân số suy giảm, tỉ lệ trẻ em (dưới 15 tuổi) và tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động giảm gây nên vấn đề thiếu hụt nguồn lao động cho phát triển kinh tế. Đây là vấn đề dân số đang được Nhà nước hết sức quan tâm hiện nay.

Câu 28: Người dân Nga có trình độ học vấn khá cao, tỉ lệ biết chữ là 99%. Đây là yếu tố thuận lợi nhất để giúp Liên Bang Nga

A. phát triển các ngành cần nhiều lao động.

B. tiếp thụ khoa học – kĩ thuật thế giới và đầu tư nước ngoài.

C. có đời sống văn hóa – chính trị ổn định.

D. phát triển mạnh các ngành khoa học cơ bản.

Đáp án B.

Giải thích: Người dân Nga có trình độ học vấn khá cao. Tỉ lệ biết chữ 99%. Đây là yếu tố thuận lợi giúp LB Nga tiếp thu thành tựu khoa học, kĩ thuật của thế giới và thu hút đầu tư nước ngoài.

Câu 29: Cho bảng số liệu sau: TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA LIÊN BANG NGA (Đơn vị : %) 

Nhận xét chưa đúng về tốc độ tăng trưởng GDP của Liên Bang Nga trong giai đoạn 1998 – 2005 là

A. sau năm 2000, tốc độ tăng trưởng không đều song vẫn giữ ở mức tương đối cao.

B. sau năm 2003, tốc độ tăng trưởng GDP tăng liên tục.

C. năm 2000 Liên Bang Nga có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất.

D. tốc độ tăng trưởng GDP của Nga tăng mạnh từ 1998 – 2005.

Đáp án B.

Giải thích: Qua bảng số liệu, rút ra nhận xét sau:

– GDP của Nga tăng lên (cả giai đoạn tăng 11,3%) nhưng không ổn định -> Ý A, D đúng.

– Giai đoạn 1998 – 2000 tăng lên, tăng thêm 14,9%.

– Giai đoạn 2000 – 2001 giảm (4,9%) nhưng năm 2000 có tốc độ tăng trưởng cao nhất (10%) -> C đúng.

– Giai đoạn 2001 – 2003 tăng và tăng thêm 2,2%.

– Giai đoạn 2003 – 2005 giảm và giảm 0,9% -> Ý B sai.

Câu 30: Cho bảng số liệu: DÂN SỐ VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA LIÊN BANG NGA QUA CÁC NĂM 

Nhận xét nào sau đây không đúng?

A. Dân số Liên Bang Nga có xu hướng giảm đều và liên tục qua các năm.

B. Dân số Liên Bang Nga nhìn chung có xu hướng giảm nhưng còn biến động nhẹ.

C. Giai đoạn 2010 – 2015 dân số Liên Bang Nga tăng lên 1,1 triệu người.

D. Từ năm 1991 – 2010, dân số Liên Bang Nga giảm 5,1 triệu người.

Đáp án A.

Giải thích: Qua biểu đồ, rút ra nhận xét dưới đây:

– Nhìn chung cả giai đoạn 1991 – 2015 dân số Liên Bang Nga có xu hướng giảm nhưng còn biến động (từ 148,3 triệu người xuống 144,3 triệu người).

+ Giai đoạn 1991 – 2015: dân số giảm liên tục, từ 148,3 triệu người xuống 143,2 triệu người (giảm 5,1 triệu người).

+ Giai đoạn 2010 – 2015: dân số tăng lên từ 143,2 triệu người lên 144,3 triệu người (tăng 1,1 triệu người).

BÀI 8. LIÊN BANG NGA

1. Nhận biết

Câu 1: Liên Bang Nga có chung biên giới với bao nhiêu quốc gia?

A. 11.                                    B. 12.                                    C. 13.                                    D. 14.

Câu 2: Lãnh thổ Liên bang Nga chr yếu nằm trong vành đai khí hậu nào sau đây?

A. Cận cực.                           B. Ôn đới.                             C. Cận nhiệt.                         D. Ôn đới lục địa.

Câu 3: Loại rừng chiếm diện tích chủ yếu ở Liên bang Nga là

A. rừng taiga.                        B. rừng lá cứng.                    C. rừng lá rộng.                     D. thường xanh.

Câu 4: Ranh giới tự nhiên giữa hai châu lục Á- Âu trên lãnh thổ Liên bang Nga là

A. sông Vonga.                     B. sông Ô bi.                         C. núi Capcat.                       D. dãy Uran.

Câu 5: Ranh giới tự nhiên phân chia lãnh thổ nước Nga thành hai phần Đông và Tây là

A. dãy núi Uran.                   B. sông Ê-nit-xây.                 C. sông Ôbi.                          D. sông Lê-na.

Câu 6: Liên Bang Nga được coi là cường quốc trên thế giới về ngành công nghiệp

A. luyện kim.                        B. vũ trụ.                               C. chế tạo máy.                     D. dệt may.

Câu 7: Lãnh thổ LB Nga không có kiểu khí hậu nào sau đây?

A. Cận cực giá lạnh.             B. Ôn đới hải dương.            C. Ôn đới lục địa.                 D. Cận nhiệt đới.

Câu 8: Ranh giới phân chia lãnh thổ nước Nga thành hai phần phía Đông và phía Tây là sông

A. Vôn – ga.                          B. Lê – na.                             C. Ô – bi.                               D. Ê-nit- xây.

Câu 9: Vùng kinh tế phát triển nhất của Liên Bang Nga là

A. Trung ương.                     B. U – ran.                             C. Viễn Đông.                      D. Trung tâm đất đen.

Câu 10: Sông nào sau đây được coi là biểu tượng của LB Nga?

A. Sông Ô-bi.                        B. Sông Lê-na.                      C. Sông Von-ga.                   D. Sông Ê-nit-xây.

Câu 11: Đặc điểm nào sau đây thể hiện rõ nhất LB Nga là một đất nước rộng lớn?

A. Nằm ở cả châu Á và châu Âu.                                       B. Đất nước trải dài trên 11 múi giờ.

C. Giáp nhiều biể và nhiều nước châu Âu.                        D. Có nhiều kiểu khí hậu khác nhau.

Câu 12: LB Nga giáp với các đại dương nào sau đây?

A. Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.                           B. Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương.

C. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.                           D. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

Câu 13: Đặc điểm nào sau đây đúng với phần phía Tây của LB Nga?

A. Đại bộ phận là đồng bằng và vùng trũng.                      B. Phần lớn là núi và cao nguyên.

C. Có nguồn khoáng sản và lâm sản lớn.                           D. Có trữ năng thủy điện lớn.

Câu 14: Hai trung tâm dịch vụ lớn nhất của Nga là

A. Mát-xcơ-va và Vôn-ga-grát.                                          B. Xanh Pê-téc-bua và Vôn-ga-grát

C. Vôn-ga-grát và Nô-vô-xi-biếc.                                       D. Mát-xcơ-va và Xanh Pê-téc-bua.

Câu 15: Địa hình Liên Bang Nga có đặc điểm

A. cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam.                           B. cao ở phía nam, thấp dần về phía bắc.

C.  cao ở phía đông, thấp dần về phía tây.                         D. cao ở phía tây, thấp dần về phía đông.

Câu 16: Lãnh thổ LB Nga bao gồm phần lớn đồng bằng

A. Bắc Á và toàn bộ phần Đông Á.                                    B. Đông Âu và toàn bộ phần Tây Á.

C. Bắc Á và toàn bộ phần Trung Á.                                   D. Đông Âu và toàn bộ phần Bắc Á.

Câu 17: Đại bộ phận địa hình phần lãnh thổ phía Tây nước Nga là

A. núi và sơn nguyên.                                                         B. đồng bằng và vùng trũng.

C. bán bình nguyên và vùng trũng.                                    D. đồng bằng và bán bình nguyên.

Câu 18: Ngành mũi nhọn của Liên Bang Nga là

A. công nghiệp vũ trụ.                                                        B. công nghiệp hóa chất.

C. công nghiệp khai thác than.                                           D. công nghiệp khai thác dầu khí.

Câu 19: Chiều dài của đường Xích đạo được ví xấp xỉ với chiều dài

A. Của các sông ở LB Nga.                                                B. Biên giới đất liền của LB Nga với châu Âu.

C. Đường bờ biển của LB Nga.                                          D. Đường biên giới của LB Nga.

2. Thông hiểu

Câu 1: Dòng sông làm ranh giới để chia LB Nga làm 2 phần phía Tây và phía Đông là

A. Sông Ê-nít-xây.                B. Sông Von-ga.                   C. Sông Ô-bi.                        D. Sông Lê-na.

Câu 2: Biển Ban-tích, biển đen và biển Ca-xpi tiếp giáp với phía nào của Liên Bang Nga?

A. Đông và đông nam.          B. Bắc và đông bắc.              C. Tây và tây nam.                D. Nam và đông nam.

Câu 3: Ngành công nghiệp nào của Liên bang Nga được xác định là ngành mũi nhọn, mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước?

A. Hàng không, vũ trụ.         B. Khai thác dầu khí.            C. Luyện kim màu.               D. Hóa chất, cơ khí.

Câu 4: Rừng ở LB Nga chủ yếu là rừng lá kim vì đại bộ phận lãnh thổ

A. Nằm trong vành đai ôn đới.                                           B. Là đồng bằng.

C. Là cao nguyên.                                                               D. Là đầm lầy.

Câu 5: Đặc điểm nào sau đây là không đúng với phần phía Đông của LB Nga?

A. Phần lớn là núi và cao nguyên.                                      B. Có nguồn khoáng sản và lâm sản lớn.

C. Có trữ năng thủy điện lớn.                                             D. Có đồng bằng Đông Âu tương đối cao.

Câu 6: Biện pháp quan trọng nhất giúp Liên bang Nga vượt qua khủng khoảng, dần ổn định và đi lên sau năm 2000 là

A. nâng cao đời sống cho nhân dân.                                   B. phát triển các ngành công nghệ cao.

C. xây dựng nền kinh tế thị trường.                                   D. cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng.

Câu 7: Vùng U-ran của LB Nga thuận lợi để phát triển những ngành nào sau đây?

A. Chế biến dầu mỏ và khí tự nhiên.                                  B. Chế biến gỗ và dệt may.

C. Đóng tàu và chế biến thực phẩm.                                  D. Khai khoáng và chế tạo máy.

Câu 8: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho dân số của LB Nga giảm mạnh?

A. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên âm.                              B. Tỉ suất sinh giảm nhanh hơn tỉ suất tử.

C. Người Nga di cư ra nước ngoài nhiều.                          D. Tư tưởng không muốn sinh con.

Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng với địa hình phần lãnh thổ phía Tây của Liên bang Nga?

A. Ở giữa là dãy núi già U – ran.                                        B. Phía Bắc đồng bằng Tây Xi-bia là núi cao.

C. Đại bộ phận là đồng bằng rộng, đất đai màu mỡ.          D. Đồng bằng Đông Âu tương đối cao xen đồi thấp.

Câu 10: Rừng của Liên bang Nga tập trung chủ yếu ở

A. phần lãnh thổ phía Tây.                                                  B. vùng núi U-ran.

C.  phần lãnh thổ phía Đông.                                              D. Đồng bằng Tây Xi bia.

Câu 11: Biểu hiện cơ bản nhất chứng tỏ LB Nga từng là trụ cột của Liên bang Xô Viết là

A. diện tích lớn nhất.                                                          B. dân số lớn nhất.

C. sản lượng các ngành kinh tế lớn nhất.                           D. số vốn đầu tư lớn nhất.

Câu 12: Vùng Trung ương có đặc điểm nổi bật là

A. Vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất.

B. Có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp.

C. Công nghiệp phát triển, nông nghiệp hạn chế.

D. Phát triển kinh tế để hội nhập vào khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

Câu 13: Vùng Trung tâm đất đen có đặc điểm nổi bật là

A. phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản.

B. có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp.

C. tập trung nhiều ngành công nghiệp; sản lượng lương thực lớn.

D. công nghiệp khai thác kim loại màu, luyện kim, cơ khí phát triển.

Câu 14: Vùng U-ran có đặc điểm nổi bật là

A. công nghiệp phát triển, nông nghiệp còn hạn chế.

B. phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ.

C. các ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp phát triển.

D. công nghiệp và nông nghiệp đều phát triển mạnh.

Câu 15: Vùng Viễn Đông có đặc điểm nổi bật là

A. vùng kinh tế có sản lượng lương thực, thực phẩm lớn.

B. có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.

C. phát triển đóng tàu, cơ khí, đánh bắt và chế biến hải sản.

D. các ngành luyện kim, cơ khí, khai thác và chế biến dầu khí phát triển.

Câu 16: Nhận định nào sau đây là đúng về đồng bằng tây Xibia của Liên bang Nga?

A. Là khu vực tương đối cao, nhiều đồi núi thấp, màu mỡ.

B. Tập trung nhiều khoáng sản đặc biệt dầu mỏ, khí đốt.

C. Là khu vực thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.

D. Là vùng chăn nuôi chính của Liên Bang Nga.

Câu 17: Nhận xét đúng nhất về khả năng phát triển kinh tế của đồng bằng Tây Xi -bia là

A. không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nhưng giàu khoáng sản.

B. chỉ thuận lợi cho phát triển công nghiệp năng lượng, khai khoáng.

C. thuận lợi cho công nghiệp khai thác khoáng sản, luyện kim.

D. thuận lợi để phát triển nông nghiệp, công nghiệp năng lượng.

Câu 18: Phát biểu nào sau đây đúng với tình hình dân cư của nước Nga?

A. Dân cư chủ yếu sống ở ven Thái Bình Dương, đặc biệt là vùng phía Nam.

B. Liên bang Nga có hơn 100 dân tộc, trong đó chủ yếu là người Tac-ta.

C. Tỉ suất sinh thấp hơn tỉ suất tử dẫn đến tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên âm.

D. Sự nhập cư của nhiều người nước ngoài làm dân số tăng nhanh chóng.

Câu 19: Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm phân bố dân cư của Liên bang Nga?

A. Tập trung cao ở phía Đông và thưa thớt ở phía Tây.

B. Tập trung cao ở trung tâm, thưa thớt ở phía Đông và phía Tây.

C. Tập trung cao ở phía Đông và trung tâm, thưa thớt ở phía Tây.

D. Tập trung cao ở phía Tây và Nam, thưa thớt ở phía Đông và Bắc.

3. Vận dụng

Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến sự phân bố lúa gạo của Hoa Kì ở ven vịnh Mêhicô là

A. khí hậu.                            B. địa hình.                            C. đất đai.                              D. sông ngòi.

Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những khó khăn, biến động về kinh tế của Liên bang Nga đầu thập niên 90 của thế kỉ XX là

A. tình hình chính trị bất ổn định.                                       B. sự khó khăn về mặt khoa học.

C. tình trạng dân Nga ra nước ngoài.                                 D. bị các nước phương Tây cô lập.

Câu 3: Đại bộ phận dân cư LB Nga tập trung ở

A. Phần lãnh thổ thuộc châu Âu.                                        B. Phần lãnh thổ thuộc châu Á.

C. Phần phía Tây.                                                               D. Phần phía Đông.

Câu 4: Một trong những nguyên nhân về mặt xã hội đã làm giảm sút khả năng cạnh tranh của Liên bang Nga trên thế giới là

A. tỉ suất gia tăng dân số thấp.                                           B. thành phần dân tộc đa dạng.

C. dân cư phân bố không đều.                                            D. tình trạng chảy máu chất xám.

Câu 5: Tài nguyên khoáng sản của Liêng bang Nga thuận lợi để phát triển những ngành công nghiệp nào sau đây?

A. Năng lượng, luyện kim, hóa chất.                                  B. Năng lượng, luyện kim, dệt.

C. Năng lượng, luyện kim, cơ khí.                                     D. Năng lượng, vật liệu xây dựng.

Câu 6: Lúa mì được phân bố nhiều ở vùng trung tâm đất đen và phía nam đồng bằng Tây Xi -bia của LB Nga chủ yếu do

A. đất đai màu mỡ, khí hậu ấm.                                          B. đất đai màu mỡ, sinh vật phong phú.

C. đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào.                           D. khí hậu ấm, nguồn nước dồi dào.

Câu 7: Nguyên nhân nào sau đây quan trọng nhất làm cho vùng phía Bắc Liên bang Nga dân cư thưa thớt?

A. Khí hậu lạnh giá.                                                            B. Đất đai kém màu mỡ.

C. Địa hình chủ yếu là núi cao.                                          D. Giao thông kém phát triển.

Câu 8: Khó khăn lớn nhất trong quá trình phát triển kinh tế của Liên bang Nga là

A. dân số đang có nguy cơ giảm, già hóa.                          B. địa hình nhiều núi cao, đầm lầy.

C. lãnh thổ rộng lớn, đường biên giới dài.                         D. phân hóa giàu nghèo, chảy máu chất xám.

Câu 9: Ở LB Nga chủ yếu là rừng lá kim vì

A. nằm trong vành đai ôn đới.                                            B. nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt.

C. là đồng bằng màu mỡ.                                                   D. là cao nguyên rộng lớn.

Câu 10: Nguyên nhân cơ bản khiến GDP của LB Nga tăng nhanh trong giai đoạn 2000 – 2015 là

A. thực hiện chiến lược kinh tế mới.

B. thoát khỏi sự bao vây, cấm vận về kinh tế.

C. nguồn tài nguyên phong phú, lực lượng lao động trình độ cao.

D. huy động được nguồn vốn đầu tư lớn từ bên ngoài.

Câu 11: Cho bảng số liệu:

Năm

1991

1995

2000

2005

2010

2015

Số dân

148,3

147,8

145,6

143,0

143,2

144,3

Nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Từ năm 1991 đến năm 2015, dân số LB Nga giảm 4 triệu người.

B. Từ năm 1991 đến năm 2015, dân số LB Nga tăng thêm 4 triệu người.

C. Từ năm 1991 đến năm 2015, dân số LB Nga liên tục giảm.

D. Từ năm 1991 đến năm 2015, dân số LB Nga liên tục tăng.

Câu 12: Cho bảng số liệu:

Năm

1991

1995

2000

2005

2010

2015

Số dân

148,3

147,8

145,6

143,0

143,2

144,3

Dân số LB Nga giảm là do

A. Gia tăng dân số không thay đổi qua các thời kì.

B. Gia tăng dân số tự nhiên có chỉ số âm và do di cư.

C. Gia tăng dân số tự nhiên thấp.

D. Số trẻ sinh ra hằng năm nhiều hơn số người chết của năm đó.

4. Vận dụng cao

Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không đúng với tình hình của LB Nga sau khi Liên bang Xô viết tan rã?

A. Tình hình chính trị, xã hội ổn định.                               B. Tốc độ tăng trưởng GDP âm.

C. Sản lượng các ngành kinh tế giảm.                                D. Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.

Câu 2: Cho bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP LB NGA, GIAI ĐOẠN 1995 – 2005

Sản phẩm

1995

2001

2003

2005

Dầu mỏ (triệu tần)

305,0

340,0

400,0

470,0

Than (triệu tấn)

270,8

273,4

294,0

298,0

Điện (tỉ kWh)

876,0

847,0

883,0

953,0

(Nguồn Sách giáo khoa Địa lý 11, NXB giáo dục năm 2011)

Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp của LB Nga giai đoạn 1995 – 2005, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

A. Kết hợp.                           B. Cột.                                  C. Đường.                             D. Miền.


 Nếu có thắc mắc hay có tài liệu hay liên quan đến Địa Lý thì comment cho cả nhà cùng tham khảo nhé….

…………………………………………

Xem thêm: Địa Lý Lớp 11 hay, chọn lọc

#tradapan

Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp. Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

0

 

  
 

 

Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 27 (có đáp án): 

Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp. 

Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp (Phần 1)

Câu 1: Vai trò quan trọng nhất của nông nghiệp mà không nghành nào có thể thay thế được là

A. Cung cấp nguyên liệu cho các nghành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

B. Cung cấp lương thực, thực phẩm đảm bảo sự tồn tại và phát triern của xã hội loài người.

C. Tạo việc làm cho người lao động.

D. Sản xuất ra những mặt hàng xuất khẩu để tăng nguồn thu ngoại tệ.

 

Đáp án: B

Giải thích: Mục I, SGK/103 địa lí 10 cơ bản.

Câu 2: Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt nông nghiệp với công nghiệp là

A. Sản xuất có tính mùa vụ.

B. Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.

C. Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế.

D. Ứng dụng nhiều thành tựu của khoa học công nghệ và sản xuất.

 

Đáp án: C

Giải thích: Mục I, SGK/104 địa lí 10 cơ bản.

Câu 3: Để đẩy mạnh thâm canh trong sản xuất nông nghiệp cần phải

A. Nâng cao hệ số sử dụng đất.

B. Duy trì và nâng cao độ phì nhiêu cho đất.

C. Đảm bảo nguồn nước trên mặt cho đất.

D. Tăng cường bón phân hóa học cho đất.

 

Đáp án: B

Giải thích: Mục I, SGK/104 địa lí 10 cơ bản.

Câu 4: Trong sản xuất nông nghiệp cần hiểu biết và tôn trọng các quy luật tự nhiên vì

A. Nông nghiệp trở thành nhanh sản xuất hàng hóa.

B. Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.

C. Quy mô và phương hướng sản xuất phụ thuộc nhiều vào đất đai.

D. Con người không thể làm thay đổi được tự nhiên

 

Đáp án: B

Giải thích: Mục I, SGK/104 địa lí 10 cơ bản.

Câu 5: Đặc điểm điển hình của sản xuất nông nghiệp, nhất là trong trồng trọt đó là

A. Có tính mùa vụ.

B. Không có tính mùa vụ.

C. Phụ thuộc vào đất trồng.

D. Phụ thuộc vào nguồn nước.

 

Đáp án: A

Giải thích: Mục I, SGK/104 địa lí 10 cơ bản.

Câu 6: Để khắc phục tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp cần phải

A. Thay thế các cây ngắn ngày bằng các cây dài ngày.

B. Xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí, đa dạng hóa sản xuất.

C. Tập trung vào những cây trồng có khả năng chịu hạn tốt.

D. Tập trung vào một số cây trồng, vật nuôi.

 

Đáp án: B

Giải thích: Mục I, SGK/104 địa lí 10 cơ bản.

Câu 7: Biểu hiện của nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa là

A. Sử dụng nhiều công cụ thủ công và sức người.

B. Chủ yếu tạo ta sản phẩm để tiêu dùng tại chỗ.

C. Hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hóa.

D. Sản xuất theo lới quảng canh để không ngừng tăng sản xuất.

 

Đáp án: C

Giải thích: Mục I, SGK/104 địa lí 10 cơ bản.

Câu 8: Tai biến thiên nhiên và điều kiện thời tiết khắc nghiệt sẽ làm

A. Tài nguyên thiên nhiên bị suy giảm.

B. Trồng trọt, chăn nuôi chỉ có thể phát triển ở một số đối tượng.

C. Tinh mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp ngày càng rõ rệt.

D. Tăng tính bấp bênh và không ổn định của sản xuất nông nghiệp.

 

Đáp án: D

Giải thích: Mục I, SGK/104 địa lí 10 cơ bản.

Câu 9: Qũy đất nhiều hay ít ảnh hưởng tới

A. Năng suất cây trồng.

B. Sự phân bố cây trồng.

C. Quy mô sản xuất nông nghiệp.

D. Tất cả yếu tố trên.

 

Đáp án: C

Giải thích: Nông nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, đặc biệt là đất trồng. Qũy đất nhiều hay ít ảnh hưởng tới quy mô sản xuất nông nghiệp.

Câu 10: Chất lượng của đất ảnh hưởng tới

A. Năng suất cây trồng.

B. Sự phân bố cây trồng.

C. Quy mô srn xuất nông nghiệp.

D. Tất cả các yếu tố trên.

 

Đáp án: A

Giải thích: Nông nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, đặc biệt là đất trồng. Chất lượng của đất ảnh hưởng tới năng suất cao trồng.

Câu 11: Khí hậu và nguồn nước có ảnh hưởng rất lớn tới việc

A. Xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thời vụ ,.. tính ổn định hay bấp bênh của sản xuất nông nghiệp.

B. Quy mô sản xuất nông nghiệp.

C. Đầu tư cơ sở vật chât cho sản xuất nông nghiệp.

D. Tất cả các yếu tố trên.

 

Đáp án: A

Giải thích: Khí hậu, đặc biệt là chế độ nhiệt – ẩm và nguồn nước có ảnh hưởng rất lớn tới việc xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thời vụ,… tính ổn định hay bấp bênh của sản xuất nông nghiệp.

Câu 12: Tập quán ăn uống của con người có liên quan rất rõ rệt tới

A. Sự phát triển của cây trồng và vật nuôi.

B. Các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.

C. Nguồn lao động của một đất nước.

D. Tất cả các ý trên.

 

Đáp án: A

Giải thích: Tập quán ăn uống của con người có liên quan rất rõ rệt tới sự phát triển của cây trồng và vật nuôi. Ví dụ: Ấn Độ không ăn thịt bò nên ở nước này có rất nhiều bò,…

Câu 13: Mục đích chủ yếu của trang trại là sản xuất hàng hóa với cách thức tổ chức và quản lí sản xuất tiến bộ dựa trên

A. Tập quán canh tác cổ truyền.

B. Chuyên môn hóa và thâm canh.

C. Công cụ thủ công và sức người.

D. Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm tại chỗ.

 

Đáp án: B

Giải thích: Mục III, SGK/105 địa lí 10 cơ bản.

Câu 14: Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cao nhất là

A. Trang trại.     B. Hợp tác xã.

C. Hộ gia đình.     D. Vùng nông nghiệp.

 

Đáp án: D

Giải thích: Mục III, SGK/106 địa lí 10 cơ bản.

Câu 15: Ý nghĩa của việc phân chia các vùng nông nghiệp là

A. Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho mỗi gia đình.

B. Tự cung, tự cấp các sản phẩm nông nghiệp trong vùng.

C. Phân bố cây trồng, vật nuôi phù hợp với các điều kiện sinh thái nông nghiệp, điều kiện kinh tế – xã hội của từng vùng.

D. Loại bỏ được tinh bấp bênh, không ổn định trong sản xuất nông nghiệp.

 

Đáp án: C

Giải thích: Việc phân chia thành các vùng nông nghiệp thường dựa vào các đặc điểm sinh thái (khí hậu, thổ nhưỡng, sông ngòi,…) nên phân chia các vùng sinh thái có ý nghĩa trong việc phân bố cây trồng, vật nuôi phù hợp với các điều kiện sinh thái nông nghiệp, điều kiện kinh tế – xã hội của từng vùng.

Tài liệu địa lý miễn phí

——–Môn khác———-

Các bạn cũng co thể tham khảo các môn khác tại đây:

Anh văn: anhvan.HLT.vn

Toán học: toanhoc.HLT.vn

Vật lý: vatly.HLT.vn

Hóa học: hoahoc.HLT.vn

Sinh học: sinhhoc.HLT.vn

Ngữ văn: nguvan.HLT.vn

Lịch sử: lichsu.HLT.vn

GDCD: gdcd.HLT.vn

Tin học: tinhoc.HLT.vn

Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 27 (có đáp án): Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp. Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp (Phần 2)

Câu 1. Vật nuôi và cây trồng muốn tồn tại và phát triển phải cần đầy đủ các yếu tố cơ bản nào của tự nhiên?

A. Đất, thực vật, nước, khí hậu, ánh sáng, con người.

B. Giống đất, ánh sáng, không khí, khí hậu.

C. Nhiệt độ, ánh sáng, nước, không khí, các chất dinh dưỡng.

D. Nước, ánh sáng, không khí, khí hậu, con người.

 

Đáp án C.

Giải thích: SGK/105, địa lí 10 cơ bản.

Câu 2. Từ nông nghiệp cổ truyền tiến lên nông nghiệp hiện dại, chăn nuôi càng thay đổi thế nào về hình thức?

A. Từ sản phẩm phần lớn là giết mổ chuyển sang sản phẩm phần lớn khi qua giết mổ

B. Từ chăn thả thủ công trở thành công nghiệp chuyên môn hóa

C. Từ tiểu gia súc gia cầm chuyển sang đại gia súc

D. Từ ngành phụ phục vụ trồng trọt, chuyển sang ngành chính ngang hàng với trồng trọt

 

Đáp án B.

Giải thích: SGK/105, địa lí 10 cơ bản.

Câu 3. Những quốc gia nào dưới đây xuất khẩu nhiều gạo nhất thế giới?

A. Trung Quốc, Ấn Độ.

B. Thái Lan, Việt Nam.

C. Ấn Độ, Hoa Kỳ.

D. Trung Quốc, Hoa Kỳ.

 

Đáp án B.

Giải thích: SGK/105, địa lí 10 cơ bản.

Câu 4. Hình thức nào sau đây thể hiện một nền nông nghiệp hiện đaị, phát triển?

A. Xen canh.

B. Thâm canh.

C. Luân canh.

D. Quảng canh.

 

Đáp án B.

Giải thích: SGK/105, địa lí 10 cơ bản.

Câu 5. Ở các nước phát triển phần lớn nông phẩm cung cấp cho xã hội được sản xuất từ

A. Hộ gia đình.

B. Trang trại

C. Nông trường quốc doanh.

D. Thế tổng hợp nông nghiệp.

 

Đáp án B.

Giải thích: SGK/105, địa lí 10 cơ bản.

Câu 6. Tổ chức nông lương của Liên Hợp Quốc được viết tắt là

A. UNIDO.

B. WHO.

C. UNESCO.

D. FAO.

 

Đáp án D.

Giải thích: SGK/105, địa lí 10 cơ bản.

Câu 7. Số lượng các vùng nông nghiệp hiện nay ở nước ta là:

A. 2.

B. 4.

C. 6.

D. 7.

 

Đáp án D.

Giải thích: SGK/106, địa lí 10 cơ bản.

Câu 8. Ở nước ta, các nông trường quốc doanh được thành lập chủ yếu ở

A. Vùng dân cư thưa thớt.

B. Gần các trung tâm công nghiệp chế biến.

C. Vùng đông dân, thị trường tiêu thụ lớn.

D. Vùng trung du, cao nguyên, các vùng đất mới khai khẩn.

 

Đáp án D.

Giải thích: SGK/105, địa lí 10 cơ bản.

Câu 9. Trong giai đoạn hiện nay, các hợp tác xã hoạt động phù hợp có hiệu quả thường là

A. Hợp tác xã tín dụng

B. Hợp tác xã chế biến và tiêu thụ nông sản

C. Hợp tác xã dịch vụ, kĩ thuật

D. Hợp tác xã thủy sản, nông sản

 

Đáp án D.

Giải thích: SGK/105, địa lí 10 cơ bản.

Câu 10. Nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm nhằm mục đích nào dưới đây?

A. Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.

B. Tạo việc làm cho người lao động ở các vùng nông thôn.

C. Sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu.

D. Tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi mới.

 

Đáp án A.

Giải thích: SGK/104, địa lí 10 cơ bản.

Câu 11. Nông nghiệp có vai trò nào dưới đây?

A. Sản xuất ra một khối lượng sản phẩm rất lớn.

B. Tạo ra máy móc thiết bị cho các ngành sản xuất.

C. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

D. Tạo điều kiện khai thác các nguồn tài nguyên khác.

 

Đáp án C.

Giải thích: SGK/104, địa lí 10 cơ bản.

Câu 12: Ý nào dưới đây không phải là vai trò của nông nghiệp?

A. Cung cấp lương thực, thực phẩm.

B. Tạo ra máy móc thiết bị cho các ngành sản xuất.

C. Nguyên liệu cho công nghiệp.

D. Nguồn hàng xuất khẩu, thu ngoại tệ.

 

Đáp án B.

Giải thích: SGK/104, địa lí 10 cơ bản.

Câu 13. Sản xuất nông nghiệp chịu tác động của yếu tố tự nhiên nào dưới đây?

A. Chính sách nông nghiệp.

B. Giống cây trồng.

C. Khí hậu.

D. Con người.

 

Đáp án C.

Giải thích: SGK/105, địa lí 10 cơ bản.

Câu 14. Sản xuất nông nghiệp có tính bấp bênh và không ổn định chủ yếu do

A. tính bất bênh không ổn định của khí hậu.

B. chịu ảnh hưởng của nguồn nước tưới.

C. chịu tác động của con người.

D. sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào thị trường.

 

Đáp án A.

Giải thích: SGK/104, địa lí 10 cơ bản.

Câu 15. Biểu hiện của nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa là

A. sử dụng nhiều công cụ thủ công và sức người.

B. chủ yếu tạo ta sản phẩm để tiêu dùng tại chỗ.

C. hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hóa.

D. sản xuất theo hướng quảng canh để không ngừng tăng sản xuất.

 

Đáp án C.

Giải thích: SGK/105, địa lí 10 cơ bản.

Câu 16. Vai trò quan trọng nhất của nông nghiệp mà không ngành nào có thể thay thế được là:

A. Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

B. Cung cấp lương thực, thực phẩm đảm bảo sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.

C. Tạo việc làm cho người lao động.

D. Sản xuất ra những mặt hàng xuất khẩu để tăng nguồn thu ngoại tệ.

 

Đáp án B.

Giải thích: Vai trò quan trọng nhất của nông nghiệp mà không ngành nào có thể thay thế được là cung cấp lương thực, thực phẩm đảm bảo sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.

Câu 17: Đặc điểm nào sau đây của sản xuất nông nghiệp đã làm cho nông nghiệp ngày càng xích gần với công nghiệp?

A. Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ.

B. Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.

C. Nông nghiệp ngày càng trở thành ngành sản xuất hàng hóa.

D. Cây trồng và vật nuôi là đối tượng lao động chủ yếu của nông nghiệp.

 

Đáp án C.

Giải thích: Phát triển nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa, góp phần tạo ra khối lượng nông sản lớn và có chất lượng => đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, nâng cao giá trị nông sản => Như vậy đẩy mạnh phát triển sản xuất hàng hóa sẽ làm cho nông nghiệp ngày càng xích gần với công nghiệp.

Câu 18. Chất lượng của đất ảnh hưởng tới đặc điểm nào dưới đây?

A. Năng suất cây trồng.

B. Sự phân bố cây trồng.

C. Quy mô sản xuất nông nghiệp.

D. Sự phát triển của cây trồng.

 

Đáp án A.

Giải thích: Chất lượng của đất ảnh hưởng tới năng suất cây trồng.

Câu 19. Tai biến thiên nhiên và điều kiện thời tiết khắc nghiệt ảnh hưởng đến đặc điểm nào dưới đây?

A. Tài nguyên thiên nhiên bị suy giảm.

B. Trồng trọt, chăn nuôi chỉ có thể phát triển ở một số đối tượng.

C. Tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp ngày càng rõ rệt.

D. Tăng tính bấp bênh và không ổn định của sản xuất nông nghiệp.

 

Đáp án D.

Giải thích: Tai biến thiên nhiên và điều kiện thời tiết khắc nghiệt sẽ làm tăng tính bấp bênh và không ổn định của sản xuất nông nghiệp.

Câu 20. Việc đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ nhằm mục đích nào dưới đây?

A. Sử dụng hợp lý tài nguyên đất nông nghiệp.

B. Hạn chế việc chuyển đổi mục đích sử dụng.

C. Khai hoang mở rộng diện tích đất nông nghiệp.

D. Bảo vệ độ phì của tài nguyên đất.

 

Đáp án A.

Giải thích:

– Một trong những biện pháp có ý nghĩa hàng đầu nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp phổ biến hiện nay là đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ => Vậy đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ nhằm mục đích để sử dụng hợp lý tài nguyên đất nông nghiệp.

– Sử dụng hợp lý đất nông nghiệp là việc phân bố các loại cây con phù hợp với điều kiện đất trồng và đặc điểm sinh thái của chúng => nhằm mang lại năng suất, chất lượng sản phẩm cao nhất mà vẫn đảm bảo giữ được tính chất độ phì của đất, tránh làm thoái hóa đất.

Câu 21. Vì sao các nước đang phát triển, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là nhiệm vụ hàng đầu?

A. Các nước này đông dân, nhu cầu lương thực lớn.

B. Nông nghiệp là ngành sử dụng nhiều lao động nên sẽ giúp giải quyết được nhiều việc làm cho dân số đông.

C. Nông nghiệp là cơ sở để thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá.

D. Có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển hơn là các ngành khác.

 

Đáp án A.

Giải thích: Nguyên nhân chủ yếu khiến các nước đang phát triển, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là nhiệm vụ hàng đầu vì các nước này đông dân, nhu cầu lương thực lớn.

Câu 22. Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt nông nghiệp với công nghiệp là

A. Sản xuất có tính mùa vụ.

B. Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.

C. Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế.

D. Ứng dụng nhiều thành tựu của khoa học công nghệ và sản xuất.

 

Đáp án C.

Giải thích: Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt nông nghiệp với công nghiệp là đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế.

Câu 23: Để sử dụng hợp lý tài nguyên đất nông nghiệp, biện pháp có ý nghĩa hàng đầu là

A. Khai hoang mở rộng diện tích.

B. Bảo vệ độ phì của đất.

C. Đẩy mạnh thâm canh.

D. Hạn chế việc chuyển đổi mục đích sử dụng.

 

Đáp án C.

Giải thích: Sử dụng hợp lý đất nông nghiệp là việc phân bố các loại cây con phù hợp với điều kiện đất trồng và đặc điểm sinh thái của chúng => nhằm mang lại năng suất, chất lượng sản phẩm cao nhất mà vẫn đảm bảo giữ được tính chất độ phì của đất, tránh làm thoái hóa đất. Mặt khác, biện pháp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp phổ biến hiện nay là đẩy mạnh thâm canh. Vậy để sử dụng hợp lý tài nguyên đất nông nghiệp, biện pháp có ý nghĩa hàng đầu là đẩy mạnh thâm canh.

Câu 24. Câu thành/tục ngữ/ca dao nào dưới đây thể hiện sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên?

A. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.

B. Tấc đất, tấc vàng; đất nào cây ấy, mùa nào thức ấy.

C. Làm ruộng ăn cơm nằm, Chăn tằm ăn cơm đứng.

D. Mạ úa cấy lúa chóng xanh, Gái dòng chóng đẻ sao anh hững hờ?

 

Đáp án B.

Giải thích:

Phân tích câu thành ngữ trên:

– “Tấc đất tấc vàng” nói lên điều kiện quan trọng, cần thiết của đất đối với sản xuất nông nghiệp (trồng trọt). Trong sản xuất nông nghiệp đất trồng là tư liệu sản xuất không thể thay thế, không thể có sản xuất nông nghiệp nếu không có đất đai.

– “Đất nào cây ấy, mùa nào thức ấy”: Cây trồng vật nuôi chỉ có thể tồn tại và phát triển khi có đủ 5 yếu tố cơ bản của tự nhiên là nhiệt độ, nước, ánh sáng, không khí (phụ thuộc vào khí hậu) và chất dinh dưỡng (đất trồng). Mỗi loại cây trồng vật nuôi có sự sinh trưởng phát triển phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu nhất định. Các đặc điểm khí hậu và đất trồng có sự khác nhau ở mỗi khu vực, khí hậu thay đổi theo thời gian

=> Do vậy, mỗi loài cây sẽ phân bố trên những loại đất khác nhau, phù hợp với các đặc điểm khí hậu nhất định.

Ví dụ.

+ Đất badan và khí hậu cận xích đạo nắng nóng phù hợp cho canh tác cây công nghiệp lâu năm có nguồn gốc nhiệt đới như cà phê, hồ tiêu, điều.

+ Khí hậu cận nhiệt, mát mẻ thích hợp với cây chè.

+ Đất phù sa màu mỡ ở vùng đồng bằng châu thổ thuận lợi cho thâm canh cây lúa nước và cây hoa màu, lương thực ngắn ngày,…

=> Điều này thể hiện rằng sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.

Câu 25. Vì sao đối với các nước đông dân sản xuất nông nghiệp có vai trò chiến lược hàng đầu?

A. Nâng cao dinh dưỡng.

B. Giá trị xuất khẩu.

C. Đảm bảo an ninh lương thực.

D. Giải quyết lao động.

 

Đáp án C.

Giải thích: Đối với các nước đông dân sản xuất nông nghiệp có vai trò chiến lược hàng đầu vì sản xuất nông nghiệp vừa giúp đảm bảo an ninh lương thực trong nước lại vừa có thể xuaart khẩu thu nguồn ngoại tệ lớn.

Câu 26. Vì sao trong sản xuất nông nghiệp cần hiểu biết và tôn trọng các quy luật tự nhiên?

A. Nông nghiệp trở thành nhanh sản xuất hàng hóa.

B. Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.

C. Quy mô và phương hướng sản xuất phụ thuộc nhiều vào đất đai.

D. Con người không thể làm thay đổi được tự nhiên

 

Đáp án B.

Giải thích: Trong sản xuất nông nghiệp cần hiểu biết và tôn trọng các quy luật tự nhiên vì sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào các điều kiện tự nhiên. Đặc biệt là yếu tố khí hậu.

Câu 27: Câu thành ngữ “Tấc đất, tấc vàng; đất nào cây ấy, mùa nào thức ấy” nói lên vấn đề nào của sản xuất nông nghiệp?

A. Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên.

B. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp.

C. Mỗi loại cây trồng vật nuôi chỉ có thể sinh trưởng và phát triển trong những điều kiện tự nhiên nhất định.

D. Sản xuất nông nghiệp cung cấp nguồn lương thực, thực phẩm quan trọng cho đời sống của con người.

 

Đáp án A.

Giải thích:

Phân tích câu thành ngữ trên:

– “Tấc đất tấc vàng” nói lên điều kiện quan trọng, cần thiết của đất đối với sản xuất nông nghiệp (trồng trọt). Trong sản xuất nông nghiệp đất trồng là tư liệu sản xuất không thể thay thế, không thể có sản xuất nông nghiệp nếu không có đất đai.

– “Đất nào cây ấy, mùa nào thức ấy”: Cây trồng vật nuôi chỉ có thể tồn tại và phát triển khi có đủ 5 yếu tố cơ bản của tự nhiên là nhiệt độ, nước, ánh sáng, không khí (phụ thuộc vào khí hậu) và chất dinh dưỡng (đất trồng). Mỗi loại cây trồng vật nuôi có sự sinh trưởng phát triển phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu nhất định. Các đặc điểm khí hậu và đất trồng có sự khác nhau ở mỗi khu vực, khí hậu thay đổi theo thời gian

=> Do vậy, mỗi loài cây sẽ phân bố trên những loại đất khác nhau, phù hợp với các đặc điểm khí hậu nhất định.

Câu 28. Cuộc cách mạng xanh bắt đầu từ quốc gia nào ở khu vực châu Á?

A. Trung Quốc.

B. Israel.

C. Ấn Độ.

D. Việt Nam.

 

Đáp án C.

Giải thích: Cách mạng xanh áp dụng các thành tựu khoa học trong ngành trồng trọt.

Cụ thể là việc tạo ra các giống lúa mới có năng suất cao, chất lượng tốt hơn. Cách mạng xanh bắt đầu từ Mê-xi-cô lan sang Ấn Độ (tạo ra các giống ngô và lúa mì cho năng suất cao) giải quyết vấn đề lương thực cho Ấn Độ.

Câu 29. Đặc điểm điển hình của sản xuất nông nghiệp, nhất là trong trồng trọt đó là:

A. Có tính mùa vụ.

B. Không có tinh mùa vụ.

C. Phụ thuộc vào đất trồng.

D. Phụ thuộc vào nguồn nước.

 

Đáp án A.

Giải thích: Đặc điểm điển hình của sản xuất nông nghiệp, nhất là trong trồng trọt đó là có tính mùa vụ.

Câu 30. Ý nghĩa của việc phân chia các vùng nông nghiệp là

A. Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho mỗi gia đình.

B. Tự cung, tự cấp các sản phẩm nông nghiệp trong vùng.

C. Phân bố cây trồng, vật nuôi phù hợp với các điều kiện sinh thái nông nghiệp, điều kiện kinh tế – xã hội của từng vùng.

D. Loại bỏ được tinh bấp bênh, không ổn định trong sản xuất nông nghiệp.

 

Đáp án C.

Giải thích: Ý nghĩa của việc phân chia các vùng nông nghiệp là phân bố cây trồng, vật nuôi phù hợp với các điều kiện sinh thái nông nghiệp, điều kiện kinh tế – xã hội của từng vùng.

Câu 31: Biện pháp nào sau đây được sử dụng chủ yếu trong “ Cách mạng xanh”?

A. Tăng cường cơ giới hóa.

B. Thực hiện hóa học hóa.

C. Tạo ra và sử dụng các giống mới có năng suất cao.

D. Áp dụng công nghệ sinh học.

 

Đáp án C.

Giải thích: Cách mạng xanh áp dụng các thành tựu khoa học trong ngành trồng trọt. Cụ thể là việc tạo ra các giống lúa mới có năng suất cao, chất lượng tốt hơn. Cách mạng xanh bắt đầu từ Mê-xi-cô lan sang Ấn Độ (tạo ra các giống ngô và lúa mì cho năng suất cao) giải quyết vấn đề lương thực cho Ấn Độ.

Câu 32. Thị trường tiêu thụ là yếu tố có vai trò như thế nào đến việc hình thành các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp?

A. Quyết định.

B. Chủ yếu.

C. Quan trọng.

D. Không có tác động.

 

Đáp án A.

Giải thích: Yếu tố thị trường thường quyết định việc hình thành các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp. Theo quy luật cung – cầu, khi cầu tăng lên thì cung sẽ phát triển (được đẩy mạnh), chính vì vậy khi thị trường tiêu thụ đang có nhu cầu rất lớn về một sản phẩm nông sản thì sẽ kích thích mở rộng các vùng chuyên canh theo hướng chuyên môn hóa, đa dạng hóa,…

Câu 33. Tại sao cần phải xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lý, đa dạng hoá sản xuất?

A. Có tính vụ mùa.

B. Phụ thuộc điều kiện tự nhiên.

C. Không thể thay thế được.

D. Trở thành ngành sản xuất hàng hoá.

 

Đáp án C.

Giải thích: Nguyên nhân xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lý, đa dạng hoá sản xuất (tăng vụ, xen canh, gối vụ), vì nông nghiệp đang dần trở thành ngành sản xuất hàng hóa với hướng chuyên môn hóa cao.

Câu 34. Ở các nước đang phát triển, chăn nuôi còn chiểm tỉ trọng nhỏ trong nông nghiệp là do

1. Cơ sở thức ăn không ổn định.

2. Cơ sở vật chất kĩ thuật, dịch vụ chăn nuôi hạn chế.

3. Công nghiệp chế biến chưa thật phát triển.

4. Thiếu nguồn lao động có kinh nghiệm.

Có tất cả bao nhiêu ý đúng trong các ý trên?

A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

 

Đáp án B.

Giải thích: Nguyên nhân ở các nước đang phát triển, chăn nuôi còn chiểm tỉ trọng nhỏ trong nông nghiệp là do cơ sở thức ăn không ổn định trong khi đó cơ sở vật chất kĩ thuật, dịch vụ chăn nuôi hạn chế và ngành công nghiệp chế biến lại chưa thật phát triển.

Câu 35: Yếu tố nào sau đây thường quyết định việc hình thành các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp?

A. Dân cư.

B. Tiến bộ khoa học kỹ thuật.

C. Các quan hệ ruộng đất.

D. Thị trường tiêu thụ.

 

Đáp án D.

Giải thích: Yếu tố thị trường thường quyết định việc hình thành các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp. Theo quy luật cung – cầu, khi cầu tăng lên thì cung sẽ phát triển (được đẩy mạnh), chính vì vậy khi thị trường tiêu thụ đang có nhu cầu rất lớn về một sản phẩm nông sản thì sẽ kích thích mở rộng các vùng chuyên canh theo hướng chuyên môn hóa, đa dạng hóa,…

 


Xem thêm: Tài liệu môn Địa Lý 10 hay và có chọn lọc

#tradapan

CƠ CẤU NỀN KINH TẾ (Có trắc nghiệm và đáp án)

0

Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 26 (có đáp án): 

Cơ cấu nền kinh tế (Phần 1)

Câu 1: Nguồn lực là

A. Tổng thể các yếu tố trong và ngoài nước có khả năng khai thác nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của một lãnh thổ nhất định.

B. Các điều kiện tự nhiên nhưng không thể khai thác để phục vụ cho sự phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định.

C. Các điều kiện kinh tế – xã hội ở dưới dạng tiềm năng.

D. Các tác động từ bên ngoài không có sức ảnh hưởng đến sự phát triển của một lãnh thổ nhất định.

Đáp án: A

Giải thích: Mục I, SGK/99 địa lí 10 cơ bản.

Câu 2: Nhân tố nào sau đây là căn cứ để phân loại nguồn lực.

A. Vai trò.

B. Nguồn gốc và phạm vi lãnh thổ.

C. Mức độ ảnh hưởng.

D. Thời gian.

Đáp án: B

Giải thích: Mục I, SGK/99 địa lí 10 cơ bản.

Câu 3: Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế thế giới, nguồn lực có tính chất định hướng phát triển có lợi nhất trong việc xây dựng các mối quan hệ giữa các quốc gia là

A. Tài nguyên thiên nhiên.

B. Vốn.

C. Vị trí địa lí.

D. Thị trường.

Đáp án: B

Giải thích: Trong xu thế mở cửa hội nhập, toàn cầu hóa thì nguồn lực bên ngoài, đặc việt là nguồn vốn đầu tư là nguồn lực có tính chất định hướng phát triển có lợi nhất trong việc xây dựng các mối quan hệ giữa các quốc gia với nhau. Đồng thời, tận dụng tốt nguồn vốn sẽ giúp nền kinh tế phát triển nhanh, mạnh, bền vững.

Câu 4: Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực được phân thành :

A. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

B. Điều kiện tự nhiên, dân cư và kinh tế.

C. Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế – xã hội.

D. Điều kiện tự nhiên, nhân văn, hỗn hợp.

Đáp án: C

Giải thích: Mục I, SGK/99 địa lí 10 cơ bản.

Câu 5: Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên được coi là nhân tố

A. Cần thiết cho quá trình sản xuất.

B. Quyết định tới việc sử dụng các nguồn lực khác.

C. Tạo khả năng ban đầu cho các hoạt động sản xuất.

D. Ít ảnh hưởng tới quá trình sản xuất.

Đáp án: A

Giải thích: Mục I, SGK/100 địa lí 10 cơ bản.

Câu 6: Nguồn lực kinh tế – xã hội quan trọng nhất, có tính quyết định đến sự phát triển kinh tế của một đất nước là

A. Khoa học – kĩ thuật và công nghệ.

B. Vốn.

C. Thì trường tiêu thụ.

D. Con người.

Đáp án: D

Giải thích: Con người là nguồn lực bên trong (nội lực), con người là nguồn lực có vai trò quyết định nhất, quan trọng nhất đến sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Con người có trình độ, chất lượng lao động tốt, chuyên môn kĩ thuật cao, sáng tạo,… thì sẽ giúp đất nước phát triển và ngược lại.

Câu 7: Ý nào không đúng về vai trò của nguồn lực tự nhiên ?

A. Là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất.

B. Vừa phục vụ trực tiếp cho cuộc sống, vừa phục vụ phát triển kinh tế.

C. Quyết định sự phát triển của nền kinh tế và xã hội loài người.

D. Sự giâu có và đa dạng về tài nguyên thiên nhiên tạo lợi thế quan trọng cho sự phát triển.

Đáp án: C

Giải thích: Mục I, SGK/100 địa lí 10 cơ bản.

Câu 8: Tất cả các yếu tố ở bên trong của một đất nước, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội ở nước đó, được gọi là

A. Nguồn lực tự nhiên.

B. Nguồn lực kinh tế – xã hội.

C. Nguồn lực bên trong.

D. Nguồn lực bên ngoài.

Đáp án: C

Giải thích: Mục I, SGK/100 địa lí 10 cơ bản.

Câu 9: Nguồn vốn, thị trường, khoa học và công nghệ, kinh nghiệm quản lí từ các nước khác ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế – xã hội của một nước, được gọi là

A. Nguồn lực tự nhiên.

B. Nguồn lực tự nhiên – xã hội.

C. Nguồn lực từ bên trong.

D. Nguồn lực từ bên ngoài.

Đáp án: C

Giải thích: Mục I, SGK/100 địa lí 10 cơ bản.

Câu 10: Nguồn lực bên trong có vai trò

A. Quan trọng cho sự phát triển kinh tế – xã hội của một đất nước.

B. Quyết định cho sự phát triển kinh tế – xã hội của một nước.

C. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của một đất nước.

D. ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế – xã hội của một đất nước.

Đáp án: B

Giải thích: Mục I, SGK/100 địa lí 10 cơ bản.

Câu 11: Nguồn lực bên ngoài có vai trò

A. Quan trọng cho sự phát triển kinh tế – xã hội của một đất nước.

B. Quyết định cho sự phát triển kinh tế – xã hội của một nước.

C. Rất ít tới sự phát triển kinh tế – xã hội của một nước.

D. To lớn, góp phần quyết định cho sự phát triển kinh tế – xã hội của một nước.

Đáp án: A

Giải thích: Mục I, SGK/100 địa lí 10 cơ bản.

Câu 12: Nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài

A. Luôn đối nghịch nhau.

B. Luôn hợp tác, hỗ trợ, bổ sung cho nhau.

C. Luôn đứng độc lập, không có sự hợp tác.

D. Chỉ hợp tác với nhau ở một số khía cạnh.

Đáp án: B

Giải thích: Nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài là hai nguồn lực luôn có tác động, hỗ trợ và bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển kinh tế xã hội phù hợp với từng giai đoạn của đất nước mà nguồn lực bên trong hay bên ngoài chiếm ưu thế hơn.

Câu 13: Để nhanh chóng thoát khỏi tụt hậu, các nước đang phát triển phải

A. Khai thác triệt để các nguồn nhân lực của đất nước.

B. Sử dụng hợp lí các nguồn lực có sẵn kết hợp với nguồn lực từ bên ngoài.

C. Dựa hoàn toàn vào các nguồn lực bên ngoài.

D. Sử dụng các nguồn lực bên trong, không sử dụng các nguồn lực từ bên ngoài.

Đáp án: B

Giải thích: Để nhanh chóng thoát khỏi tụt hậu, các nước đang phát triển phải sử dụng hợp lí các nguồn lực có sẵn trong nước như tài nguyên thiên nhiên, con người,… đồng thời kết hợp với nguồn lực từ bên ngoài như vốn, khoa học – kĩ thuật, máy móc,…

Câu 14: Cơ cấu nền kinh tế bao gồm:

A. Nông – lâm – ngư nghiệp, công nghiệp – xây dựng dịch vụ.

B. Cơ cấu nghành kinh tế, cơ cấu lao động, cơ cấu vốn đầu tư.

C. Cơ cấu nghành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu lãnh thổ.

D. Cơ cấu nghành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế, cơ cấu lãnh thổ.

Đáp án: C

Giải thích: Mục II, SGK/101 địa lí 10 cơ bản.

Câu 15: Bộ phận cơ bản nhất của cơ cấu nền kinh tế, phản ánh trình độ phân công lao động xã hội và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là

A. Cơ cấu nghành kinh tế.

B. Cơ cấu thành phần kinh tế.

C. Cơ cấu lãnh thổ.

D. Cơ cấu lao động.

Đáp án: A

Giải thích: Mục II, SGK/101 địa lí 10 cơ bản.

Câu 16: Đặc điểm nào dưới đây đúng với cơ cấu nghành kinh tế ?

A. Ổn định về tỉ trọng giữa các nghành.

B. Thay đổi phù hợp với trình độ phát triển sản xuất.

C. Giống nhau giữa các nước, nhóm nước.

D. Không phản ánh được trình độ phát triển của các quốc gia.

Đáp án: B

Giải thích: Mục II, SGK/101 địa lí 10 cơ bản.

Cho bảng số liệu

Nhóm nước Năm 1990 Năm 2012
Nông-lân-ngư nghiệp Công nghiệp – Xây dựng Dịch vụ Nông-lân-ngư nghiệp Công nghiệp – Xây dựng Dịch vụ
Các nước phát triển 3 33 64 1,6 24,4 74,0
Các nước đang phát triển 29 30 41 9,3 38,8 51,9
Thế giới 6 34 60 3,8 28,4 67,8

CƠ CẤU GDP PHÂN THEO NGHÀNH CỦA CÁC NHÓM NƯỚC QUA CÁC NĂM

Dựa vào bảng số liệu, trả lời các câu hỏi từ 17 đến 19.

Câu 17: Cơ cấu ngành kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là

A. Tỉ trọng nghành nông – lâm – ngư nghiệp rất nhỏ, tỉ trọng nghành dịch vụ rất cao.

B. Tỉ trọng nghành nông – lâm – ngư nghiệp còn tương đối nhỏ.

C. Tỉ trọng các nghành tương đương nhau.

D. Tỉ trọng nghành công nghiệp – xây dựng cao nhất.

Đáp án: A

Giải thích: Các nước phát triển có cơ cấu ngành kinh tế: khu vực I chiếm tỉ trọng rất nhỏ (1,6%) và có xu hướng giảm (giảm 1,4%). Khu vực II, III chiếm tỉ trọng rất lớn, đặc biệt là khu vực III (74%), có xu hướng tăng (khu vực III – tăng 10%).

Câu 18: Cơ cấu nghành kinh tế của các nước đang phát triển có đặc điểm là

A. Tỉ trọng nghành nông – lâm – ngư nghiệp rất cao.

B. Tỉ trọng nghành nông – lâm – ngư nghiệp có xu hướng giảm nhanh.

C. Tỉ trọng các nghành tương đương nhau.

Đáp án: B

Giải thích: Cơ cấu nghành kinh tế của các nước đang phát triển có đặc điểm là:

– Ngành ngành nông – lâm – ngư có xu hướng giảm mạnh và giảm 19,7%.

– Ngành công nghiệp – xây dựng tăng 10,8% và ngành dịch vụ tăng 8,9%.

Câu 19: Cơ cấu nghành kinh tế của các nhóm nước và thế giới đang có sự chuyển dịch theo hướng

A. Giảm tỉ trọng nghành nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trọng nghành công nghiệp – xây dựng.

B. Tăng tỉ trọng nhanh nông – lâm – ngư nghiệp, giảm tỉ trọng nhanh dịch vụ.

C. Giữ nguyên tỉ trọng nhanh nông – lâm – ngư nghiệp, thay đổi tỉ trọng nhanh công nghiệp – xây dựng và dịch vụ.

D. Giảm tỉ trọng nhanh nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trọng nghành dịch vụ.