Thursday, October 6, 2022
HomeLớp 10Địa Lý 10KHỐI 10 - CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ...

KHỐI 10 – CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN ĐỊA LÝ

BÀI 8. TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

Câu 1. Nội lực là lực phát sinh từ

A. bên trong Trái đất.        B. nhân của Trái đất.              

C. bức xạ của Mặt trời.          D. bên ngoài Trái đất. 

Câu 2. Vận động theo phương nằm ngang ở lớp đá có độ dẻo cao sẽ xảy ra hiện tượng. 

A. Biển tiến.                      B. Biển thoái.                         C. Uốn nếp.                            D. Đứt gãy. 

Câu 3. Trong các đứt gãy theo phương nằm ngang bộ phận trồi lên được gọi là

A. địa hào.                         B. địa lũy.                               C. biển tiến.                           D. biển thoái. 

Câu 4. Vận động làm cho diện tích lớn lục địa bị hạ xuống được gọi là hiện tượng

A. biển thoái.                     B. biển tiến.                            C. uốn nếp.                            D. đứt gãy. 

Câu 5. Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua

A. quá trình xâm thực.      B. quá trình vận chuyển.        C. quá trình phong hóa.         D. vận động kiến tạo. 

Câu 6. Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là

A. nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất.                       B. nguồn năng lượng từ đại dương. 

C. nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời.                     D. nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân. 

Câu 7. Quá trình nào sau đây thuộc tác động nội lực?

A. Nâng lên, hạ xuống, uốn nếp, đứt gãy.                        B. Nâng lên, hạ xuống, bóc mòn, vận chuyển. 

C. Uốn nếp, đứt gãy, bồi tụ, vận chuyển.                         D. Uốn nếp, đứt gãy, xâm thực, bóc mòn. 

Câu 8. Vận động nào sau đây tạo ra các dạng địa hào, địa lũy?

A. Theo phương nằm ngang ở vùng đá mềm.                  B. Theo phương nằm ngang ở vùng đá cứng. 

C. Theo phương thẳng đứng ở vùng đá dẻo.                    D. Theo phương thẳng đứng ở vùng có đá cứng. 

Câu 9. Vận động nâng lên, hạ xuống ở nhiều nơi trên lớp vỏ Trái Đất được gọi là

A. hiện tượng uốn nếp.                                                     B. vận động theo phương nằm ngang. 

C. hiện tượng động đất.                                                    D. vận động theo phương thẳng đứng. 

Câu 10. Dãy núi con Voi ở tả ngạn sông Hồng là dạng địa hình nào sau đây do hiện tượng đứt gãy tạo nên?

A. Núi lửa.                         B. Núi uốn nếp.                      C. Địa lũy.                             D. Địa hào. 

Câu 11. Thung lũng sông Hồng ở nước ta được hình thành do kết quả của hiện tượng

A. đứt gãy.                         B. biển tiến.                            C. uốn nếp.                            D. biển thoái. 

Câu 12. Hiện tượng biển tiến, biển thoái là kết quả của vận động nào sau đây?

A. Thẳng đứng.                 B. Nằm ngang.                       C. Nâng lên.                           D. Hạ xuống. 

Câu 13. Địa hào, địa lũy là kết quả của

A. sự bồi đắp phù sa.         B. hiện tượng đứt gãy.           C. hiện tượng uốn nếp.          D. biển tiến, biển thoái. 

Câu 14. Vận động làm cho các lục địa được nâng lên hay hạ xuống, các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy gọi chung là

A. vận động tạo núi.                                                         B. vận động theo phương thẳng đứng. 

C. vận động kiến tạo.                                                       D. vận động theo phương nằm ngang. 

Câu 15. Kết quả của hiện tượng uốn nếp là

A. tạo ra núi lửa, động đất.                                               B. làm xuất hiện các miền núi uốn nếp. 

C. tạo ra các hẻm vực, thung lũng.                                   D. sinh ra hiện tượng biển tiến, biển thoái. 

Câu 16. Hiện tượng đứt gãy xảy ra ở nơi nào sau đây?

A. Đất đá có độ dẻo cao.                                                  B. Nơi có hoạt động động đất. 

C. Đất đá có độ cứng cao.                                                D. Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo. 

Câu 17. Kết quả phần lớn lãnh thổ nước Hà Lan hiện nay nằm dưới mực nước biển là do. 

A. Hiện tượng uốn nếp.                                                    B. Hoạt động động đất, núi lửa.                       

C. Hiện tượng đứt gãy.                                                     D. Vận động hạ xuống của vỏ Trái Đất. 

Câu 18. Ý nào sau đây không đúng với vận động của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng?

A. Xảy ra rất chậm và trên một diện tích lớn. 

B. Gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy. 

C. Vận động nâng lên và hạ xuống của vỏ Trái Đất hiện nay vẫn tiếp tục xảy ra. 

D. Làm cho bộ phận này của lục địa được nâng lên, bộ phận khác lại hạ xuống. 

 

 

BÀI 9. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

 

 

Câu 1Địa hình khoét mòn ở các hoang mạc là do 

A. băng hà.                        B. nước chảy trên mặt.           C. gió.                                    D. Sóng biển. 

Câu 2. Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực là 

A. vận động theo phương nằm ngang.                             B. vận động theo phương thẳng đứng. 

C. năng lượng bức xạ Mặt Trời.                                       D. sự di chuyển các dòng vật chất. 

Câu 3. Các tác nhân ngoại lực bao gồm

A. khí hậu, các dạng nước, sinh vật.                                B. mưa gió, con người, các chất phóng xạ.

C. phản ứng hóa học, nhiệt độ nước chảy.                       D. chất phóng xạ, sóng biển, động thực vật. 

Câu 4Ngoại lực là

A. lực phát sinh từ các thiên thể trong Hệ Mặt Trời.       B. lực phát sinh từ bên trong Trái Đất. 

C. lực phát sinh từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.        D. lực phát sinh từ lớp vỏ Trái Đất. 

Câu 5Tác động của ngoại lực, một chu trình hoàn chỉnh nhìn chung diễn ra tuần tự theo các quá trình như sau

A. phong hoá – vận chuyển – bóc mòn – bồi tụ.                B. phong hoá – bồi tụ – bóc mòn – vận chuyển. 

C. phong hoá – bóc mòn – vận chuyển – bồi tụ.                D. phong hoá – bóc mòn- bồi tụ – vận chuyển. 

Câu 6Quá trình phong hoá là

Aquá trình tích tụ các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi. 

Bquá trình phá huỷ, làm biến đổi các loại đá và khoáng vật. 

Cquá trình làm các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi dời khỏi vị trí ban đầu. 

Dquá trình di chuyển các sản phẩm đã bị phá huỷ, biển đổi từ nơi này đến nơi khác. 

Câu 7Quá trình phong hoá lí học xảy ra mạnh nhất ở

Amiền khí hậu xích đạo nóng, ẩm quanh năm. 

B. miền khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm và miền khí hậu ôn đới. 

Cmiền khí hậu cực đới và miền khí hậu ôn đới hải dương ấm, ẩm. 

Dmiền khí hậu khô nóng (hoang mạc; bán hoang mạc) và miền khí hậu lạnh. 

Câu 8Những tác nhân chủ yếu của phong hoá hoá học là

A. vi khuẩn, nấm, rễ cây. . . 

Bsự va đập của gió, sóng, nước chảy, tác động của con người. . . 

C. nước và các hợp chất hoà tan trong nước, khí cacbonic, ôxi, axit hữu cơ. . . 

Dsự thay đổi nhiệt độ, sự đóng băng của nước, sự kết tinh của các chất muối. 

Câu 9Quá trình bóc mòn là

A. quá trình tích tụ các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi. 

Bquá trình phá huỷ, làm biển đổi các loại đá và khoáng vật. 

C. quá trình làm các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi dời khỏi vị trí ban đầu

D. quá trình di chuyển các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi từ nơi này đến nơi khác. 

 Câu 10. Dạng địa hình nào sau đây không phải do quá trình băng hà tạo thành? 

A. Phi-o.                            B. Vách biển.                         C. Cao nguyên băng hà.        D. Đá trán cừu.  

Câu 11Địa hình cac-xtơ rất phát triển ở vùng đá

A. vôi.                                B. granit.                                C. badan.                                D. thạch anh. 

Câu 12Phong hoá hoá học diễn ra mạnh ở các vùng có khí hậu 

A. nóng, ẩm.                      B. nóng, khô.                          C. lạnh, ẩm.                           D. lạnh, khô. 

Câu 13Địa hình do nước chảy trên bề mặt tạo thành các rãnh nông, các khe rãnh xói mòn, các thung lũng sông, suối. . . được gọi là

A. địa hình thổi mòn.        B. địa hình khoét mòn.           C. địa hình mài mòn.             D. địa hình xâm thực. 

Câu 14Ở vùng khô, nóng (hoang mạc và bán hoang mạc), phong hoá lí học xảy ra mạnh do 

A. gió thổi mạnh.                                                              B. sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn. 

C. nhiều bão cát.                                                               D. nắng gay gắt, khí hậu khô hạn.       

Câu 15Những cánh đồng giữa núi của nước ta ở Điện Biên, Sơn La, Hoà Bình được hình thành do quá trình

A. xâm thực bởi băng hà.                                                 B. xâm thực bởi nước chảy trên mặt. 

C. thổi mòn do gió.                                                           D. sự vận động nâng lên của địa hình hai bên. 

Câu 16. Quá trình phong hoá lí học xảy ra mạnh nhất ở

A. miền khí hậu xích đạo nóng, ẩm quanh năm. 

B. miền khí hậu khô nóng và miền khí hậu lạnh. 

C. miền khí hậu cực đới và miền khí hậu ôn đới hải dương. 

D. miền khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm và miền khí hậu ôn đới. 

Câu 17 miền khí hậu lạnh, phong hoá lí học xảy ra mạnh do

Akhối đá bị lạnh sẽ giòn hơn và d vỡ hơn. 

B. nước đóng băng sẽ nặng hơn, đè lên các khối đá làm vỡ khối đá. 

Ckhí hậu lạnh giúp cho nước dễ thâm nhập vào đá và phá hủy đá. 

Dnước trong các vết nứt của đá khi đóng băng sẽ tăng thể tích làm v khối đá. 

Câu 18Nội lực và ngoại lực là hai lực

Acùng chiều nhau, làm cho địa hình Trái Đất ngày càng cao hơn

Bđối nghịch nhau, có tác động đng thời và tạo ra các dạng địa hình trên b mặt Trái Đất. 

Cngược chiều nhau, ít có vai trò trong việc hình thành các dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất. 

Dcùng chiều nhau, có vai trò như nhau trong việc tạo ra các dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất. 

 

 

 

 

BÀI 12. SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP. MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH

 

Câu 1. Khí áp giảm khi nhiệt độ

A. tăng lên.                        B. giảm đi.                              C. không tăng.                       D. không giảm. 

Câu 2. Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc thổi theo hướng

A. Đông Bắc.                     B. Đông Nam.                        C. Tây Bắc.                            D. Tây Nam. 

Câu 3. Gió mùa là loại gió 

A. thổi theo mùa.               B. thổi quanh năm.                 C. thổi trên cao.                     D. thổi ở mặt đất. 

Câu 4. Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm?

A. Gió Tây ôn đới.            B. Gió Mậu dịch.                    C. Gió đất, gió biển.              D. Gió fơn. 

Câu 5. Gió Mậu dịch có tính chất

A. khô, ít mưa.                  B. ẩm, mưa nhiều.                  C. lạnh, ít mưa.                      D. nóng, mưa nhiều. 

Câu 6. Gió mùa thường hoạt động ở đâu?

A. Đới nóng.                      B. Đới lạnh.                            C. Đới ôn hòa.                       D. Đới cận nhiệt. 

Câu 7. Frông khí quyển là bề mặt ngăn cách giữa

A. một khối khí với mặt đất nơi khối khí đó hình thành.                                                B. hai khối khí di chuyển ngược chiều nhau. 

C. hai khối khí khác biệt nhau về tính chất hóa học.       D. hai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lý. 

Câu 8. Dải hội tụ nhiệt đới hình thành từ hai khối khí

A. chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa.                    B. chí tuyến hải dương và cận xích đạo.

C. chí tuyến lục địa và cận xích đạo gió mùa.                 D. xích đạo ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam. 

Câu 9. Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ giảm là

A. không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp giảm.          B. không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng. 

C. không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.           D. không khí nở ra, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng. 

Câu 10Hướng thổi thường xuyên của gió Tây ôn đới ở 2 bán cầu là

A. Tây Bắc ở bán cầu Bắc và Tây Nam ở bán cầu Nam. B. Tây Bắc ở cả 2 bán cầu. 

C. Tây Nam ở bán cầu Bắc và Tây Bắc ở bán cầu Nam. D. Tây Nam ở cả 2 bán cầu. 

Câu 11. Khi không khí chứa nhiều hơi nước thì khí áp sẽ

A. giảm do hơi nước và không khí khô bằng nhau. 

B. tăng do mật độ phân tử trong không khí tăng lên. 

C. giảm do không khí chứa hơi nước nhẹ hơn không khí khô. 

D. tăng do không khí chứa nhiều hơi nước nặng hơn không khí khô. 

Câu 12. Gió Tây ôn đới có nguồn gốc xuất phát từ

A. các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới. 

B. các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới. 

C. các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo. 

D. các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo. 

 

Câu 13Khối khí có đặc điểm rất nóng là

A. khối khí cực.                 B. khối khí ôn đới.                 C. khối khí chí tuyến.            D. khối khí xích đạo. 

Câu 14. Gió mùa là loại gió thổi theo mùa với đặc tính như thế nào?

A. Mùa hạ gió nóng khô, mùa đông gió lạnh ẩm.            B. Mùa hạ gió nóng ẩm, mùa đông gió lạnh khô. 

C. Mùa hạ gió mát mẻ, mùa đông gió ấm áp.                  D. Mùa hạ gió nóng bức, mùa đông gió lạnh ẩm. 

Câu 15. Frông ôn đới (FP) là frông hình thành do sự tiếp xúc của hai khối khí

A. địa cực và ôn đới.                                                        B. địa cực lục địa và hải dương. 

C. ôn đới và chí tuyến.                                                     D. ôn đới lục địa và hải dương. 

Câu 16. Sự dịch chuyển các đai áp trên Trái Đất chủ yếu là do 

A. sự thay đổi nhiệt độ giữa lục địa và đại dương.          B. sự thay đổi độ ẩm. 

C. chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong năm.        D. sự thay đổi của hướng gió mùa. 

Câu 17. Khu vực chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch thường mưa ít là do

A. gió Mậu dịch không thổi qua đại dương.                    B. gió Mậu dịch chủ yếu là gió khô. 

C. gió Mậu dịch xuất phát từ áp cao.                               D. gió Mậu dịch thổi yếu. 

Câu 18. Các khu áp cao th­ường có mưa rất ít hoặc không có mưa là do

A. có ít gió thổi đến, độ ẩm không khí rất thấp. 

B. nằm sâu trong lục địa, độ ẩm không khí rất thấp.

C. chỉ có không khí khô bốc lên cao, độ ẩm rất thấp.

D. không khí ẩm không bốc lên đư­ợc lại chỉ có gió thổi đi. 

Câu 19. Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân bố của khí áp?

A. Gió thường xuất phát từ các áp cao. 

B. Trên Trái Đất có 7 đai khí áp chính. 

C. Hai đai áp cao được ngăn cách với nhau bởi 1 đai áp thấp. 

D. Các đai khí áp phân bố liên tục theo các đường kinh tuyến. 

Câu 20. Tên gọi của gió Tây ôn đới là do

A. chỉ thổi ở vùng ôn đới. 

B. thổi chủ yếu ở phương Tây. 

C. thổi theo hướng chính Tây. 

D. hoạt động mạnh ở ôn đới với hướng chủ yếu là hướng Tây. 

Câu 21. Các hoang mạc lớn trên thế giới thường phân bố ở khu vực cận chí tuyến là do 

A. đây là khu vực áp cao. 

B. có lớp phủ thực vật thưa thớt. 

C. chịu ảnh hưởng của dòng biển lạnh. 

D. đây là khu vực nhận được nguồn bức xạ từ Mặt Trời lớn. 

 

BÀI 13. NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN – MƯA

 

Câu 1. Ở những nơi có khí áp cao sẽ có lượng mưa 

A. rất lớn.                          B. trung bình.                         C. ít hoặc không mưa.           D. không mưa. 

Câu 2Ở những nơi có khu áp thấp lượng mưa thường

A. rất lớn.                          B. trung bình.                         C. mưa ít hoặc không mưa.   D. không mưa. 

Câu 3Miền có Frông, nhất là dãy hội tụ nhiệt đới đi qua thường

A. không mưa.                   B. mưa nhiều.                         C. khô hạn.                            D. mưa rất ít. 

Câu 4. Nơi có dòng biển nóng chảy qua thì

A. mưa nhiều.                    B. trung bình.                         C. mưa ít.                               D. không mưa. 

Câu 5. Yếu tố nào không ảnh hưởng nhiều đến lượng mưa là

A. dòng biển.                     B. địa hình.                             C. khí áp.                               D. sinh vật. 

Câu 6Ở địa hình núi cao, sườn đón gió là sườn có lượng mưa

A. nhiều.                            B. ít mưa.                               C. không mưa.                       D. khô ráo. 

Câu 7. Các khu áp thấp thường là nơi có lượng mưa

A. lớn.                               B. nhỏ.                                    C. rất nhỏ.                              D. trung bình. 

Câu 8. Khu vực xích đạo có lượng mưa

A. ít nhất.                           B. nhiều nhất.                         C. trung bình.                         D. khá nhiều. 

Câu 9. Khu vực nào có lượng mưa nhiều nhất trên bề mặt Trái Đất theo chiều vĩ tuyến là 

A. vùng xích đạo.              B. vùng chí tuyến.                  C. vùng ôn đới.                      D. vùng cực. 

Câu 10. Vào mùa Thu – Đông ở dãy Trường Sơn nước ta, sườn có mưa nhiều là

A. Trường Sơn Đông.                                                       B. Trường Sơn Tây. 

C. cả hai sườn đều mưa nhiều.                                         D. không có sườn nào. 

Câu 11. Miền có gió mùa thì có mưa nhiều vì

A. gió luôn thổi từ lục địa ra đại dương. 

B. gió hay thổi theo mùa và gây mưa lớn liên tục.

C. gió luôn thổi từ đại dương đem mưa vào lục địa.        

D. trong năm có nửa năm là gió thổi từ đại dương vào lục địa. 

 

Câu 12. Phân bố lượng mưa trên các lục địa theo vĩ tuyến 300 Bắc từ Đông sang Tây

A. tăng dần.                       B. giảm dần.                           C. không giảm.                      D. không tăng. 

Câu 13. Nước mưa ở những khu vực nằm sâu trong lục địa chủ yếu có nguồn gốc từ 

A. đại dương.                     B. ao hồ, rừng cây.                 C. nước ngầm.                       D. gió thổi đến. 

Câu 14. Hiện tượng mưa ngâu của nước ta liên quan đến sự xuất hiện của gió Đông Nam và

A. frông cực.                     B. frông nóng.                        C. frông lạnh.                         D. dải hội tụ nhiệt đới. 

Câu 15. Khu vực chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch thường mưa ít vì gió Mậu Dịch

A. chủ yếu là loại gió khô.                                               B. không thổi qua đại dương. 

C. không hoạt động thường xuyên.                                  D. ít không khí ẩm. 

Câu 16. Nhận định nào sau đây chưa chính xác? 

A. Chỉ có frông nóng gây mưa còn frông lạnh không gây mưa. 

B. Khi xuất hiện frông, không khí sẽ có sự nhiễu loạn động mạnh. 

C. Khi xuất hiện frông, không khí nóng luôn nằm trên khối không khí lạnh. 

D. Khi xuất hiện frông, không khí nóng bị bốc lên cao hình thành mây, gây mưa. 

 

 

BÀI 15. THỦY QUYỂN – MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG

 

Câu 1. Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến chế độ nước sông?

A. Chế độ mưa.                 B. Băng tuyết.                        C. Địa thế.                              D. Dòng biển. 

Câu 2. Sông A – ma – dôn thuộc châu nào sau đây?

A. Châu Âu.                      B. Châu Á.                             C. Châu Phi.                          D. Châu Mĩ. 

Câu 3. Sông ngòi ở vùng khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới thì nguồn cung nước chủ yếu là

A. nước mưa.                     B. băng tuyết.                         C. nước ngầm.                       D. các hồ chứa. 

Câu 4. Sông có chiều dài nhất thế giới là 

A. sông A-ma-dôn.            B. sông Trường Giang.          C. sông Nin.                           D. sông Mê Công. 

Câu 5. Ở miền ôn đới lạnh, sông thường lũ lụt vào mùa nào trong năm? 

A. Mùa hạ.                         B. Mùa đông.                         C. Mùa xuân.                         D. Mùa thu. 

Câu 6. Sông I-ê-nit-xây chảy theo hướng nào? 

A. Chảy từ Nam lên Bắc.                                                 B. Chảy từ Bắc xuống Nam. 

C. Chảy từ Đông qua Tây.                                               D. Chảy từ Tây Bắc xuống Đông Nam. 

Câu 7. Sông ngòi ở miền khí hậu nào dưới đây có đặc điểm là nhiều nước quanh năm?

A. Khí hậu nhiệt đới gió mùa.                                          B. Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa. 

C. Khí hậu ôn đới lục địa.                                                D. Khí hậu xích đạo. 

Câu 8. Nhận định nào sau đây đúng về thuỷ quyển?

A. Nước trong các đại dương và hơi nước trong khí quyển. 

B. Nước trong các sông, hồ, ao, nước biển, hơi nước, băng tuyết. 

C. Nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa, nước ngầm. 

D. Nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển. 

Câu 9. Chế độ nước của một con sông phụ thuộc vào những nhân tố nào?

A. Chế độ gió, địa hình, thảm thực vật, nhiệt độ trung bình năm. 

B. Nước ngầm, địa hình, thảm thực vật, nhiệt độ trung bình năm. 

C. Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, nhiệt độ trung bình năm. 

D. Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, địa hình, thảm thực vật, hồ đầm. 

 

Câu 10. Sông ngòi ở kiểu khí hậu nào dưới đây có lũ vào mùa xuân?

A. ôn đới lục địa.               B. cận nhiệt lục địa.               C. nhiệt đới lục địa.               D. nhiệt đới gió mùa. 

Câu 11. Nguyên nhân làm cho sông ở hải đảo của Đông Nam Á có chế độ nước điều hoà là do

A. chịu ảnh hưởng của gió mùa.                                      B. nằm trong đới khí hậu ôn đới. 

C. nằm trong đới khí hậu xích đạo.                                  D. nằm trong đới khí hậu cận nhiệt. 

Câu 12. Phần lớn lượng nước ngầm trên lục địa có nguồn gốc từ 

A. khi hình thành Trái Đất nước ngầm đã xuất hiện.       B. nước trên mặt thấm xuống. 

C. nước từ dưới lớp vỏ Trái Đất ngấm ngược lên.           D. nước từ biển, đại dương thấm vào. 

Câu 13. Nguyên nhân chủ yếu làm cho sông I-ê-nit-xây thường có lũ lớn vào mùa xuân là do

A. băng ở hạ lưu tan trước, băng ở thượng lưu chưa tan.                                               B. gió mùa gây mưa rất lớn vào mùa xuân. 

C. các hợp lưu tiếp nước rất nhiều vào mùa xuân.           D. băng ở thượng lưu tan trước, băng ở hạ chưa tan. 

Câu 14. Mực nước ngầm trên lục địa ít phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

A. Nguồn cung cấp nước nhiều hay ít.                             B. Lớp phủ thực vật. 

C. Nước từ biển, đại dương thấm vào.                             D. Địa hình và cấu tạo của đất, đá. 

Câu 15. Hai nhân tố chính ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy của sông là

A. độ dốc và chiều rộng.                                                  B. độ dốc và vị trí. 

C. chiều rộng và hướng chảy.                                          D. hướng chảy và vị trí. 

Câu 16. Việc phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông, sẽ dẫn tới hậu quả là

A. mực nước sông quanh năm cao, sông chảy siết. 

B. sông sẽ không còn nước, chảy quanh co uốn khúc. 

C. mực nước sông quanh năm thấp, sông chảy chậm chạp. 

D. mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa cạn mực nước cạn kiệt. 

Câu 17. Nguyên nhân chính làm cho sông Mê Công có chế độ nước điều hoà hơn sông Hồng là do

A. sông Mê Công dài hơn sông Hồng. 

B. sông Mê Công đổ ra biển bằng chín cửa. 

C. Biển Hồ giúp điều hoà nước sông Mê Công. 

D. thuỷ điện Hoà Bình làm sông Hồng chảy thất thường.

 

 

…………………………………………

Xem thêm tài liệu tại Địa lý 10

RELATED ARTICLES

Most Popular

Recent Comments