MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI (Có trắc nghiệm và đáp án)

Câu 1. Nguyên nhân chính làm cho hoang mạc, bán hoang mạc và xa van là cảnh quan phổ biến ở châu Phi là do

A. Địa hình cao

B. Khí hậu khô nóng.

C. Hình dạng khối lớn

D. Các dòng biển lạnh chạy ven bờ.

Câu 2. Tài nguyên nào sau đây hiện đang bị khai thác mạnh ở châu Phi?

A. Khoáng sản và thủy sản

B. Khoáng sản và rừng

C. Rừng và thủy sản.

D. Đất và thủy sản.

Câu 3. Đất đai ở ven các hoang mạc, bán hoang mạc ở châu Phi, nhiều nơi bị hoang mạc hóa là do

A. Khí hậu khô hạn.

B. Quá trình xói mòn, rửa trôi xảy ra mạnh.

C. Rừng bị khai phá quá mức.

D. Quá trình xâm thực diễn ra mạnh mẽ.

Câu 4. Để phát triển nông nghiệp, giải pháp cấp bách đối với đa số các quốc gia ở châu Phi là

A. Mở rộng mô hình sản xuất quảng canh.

B. Khai hoang để mở rộng diện tích đất trồng trọt.

C. Tạo ra các giống cây có thể chịu được khô hạn.

D. Áp dụng các biện pháp thủy lợi để hạn chế khô hạn.

A. Mang lại lợi nhuận cho các nước có tài nguyên.

B. Mang lại lợi nhuận cao cho người lao động.

C. Mang lại lợi nhuận cao cho các công ty tư bản nước ngoài.

D. Mang lại lợi nhuận cho một nhóm người lao động.

A. Nhanh chóng tàn phá môi trường.

B. Làm tăng diện tích đất trồng trọt.

C. Giữ được nguồn nước ngầm.

D. Thúc đẩy nhanh quá trình phong hóa đất.

A. Tỉ suất tử thô rất thấp

B. Quy mô dân số đông nhất thế giới

C. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao

D. Tỉ suất gia tăng cơ giới lớn

A. Cạn kiệt tài nguyên , thiếu lực lượng lao động

B. Già hóa dân số, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp

C. Trình độ dân chí thấp, đói nghèo, bệnh tật, xung đột

D. Các nước cắt giảm viện trợ, thiếu lực lượng lao động

Câu 9. Một trong những nguyên nhân làm hạn chế sự phá triển của châu Phi là

A. Không có tài nguyên khoáng sản

B. Hậu quả thống trị của chủ nghĩa thực dân

C. Dân số già, số lượng lao động ít

D. Tài nguyên thiên nhiên chưa được khai thác nhiều.

Câu 10. Cho bảng số liệu: Tuổi thọ trung bình của các châu lục trên thế giới năm 2010 và năm 2014 (Đơn vị: tuổi) 

A. Dân số thế giới có tuổi thọ trung bình không biến động

B. Dân số châu Phi có tuổi thọ trung bình thấp nhất thế giới

C. Tuổi họ trung bình của châu Phi tăng chậm hơn châu Âu

D. Dân số tuổi thọ trung bình của các châu lục có tuổi thọ trung bình là như nhau

Câu 11. Cho bảng số liệu: Tốc độ tăng trưởng GDP của một số nước châu Phi qua các năm

A. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước khá ổn định.

B. Không có sự khác nhau về tốc độ tăng trưởng giữa các nước.

C. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước trên nhìn chung không ổn định.

D. Trong số các nước, An-giê-ri luôn có tốc độ tăng trưởng thấp nhất.

Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện dân số các châu lục trên thế giới năm 2005 và năm 2014 là

A. Biểu đồ cột.

B. Biểu dồ đường.

C. Biểu đồ kết hợp (cột và đường).

D. Biểu đồ tròn.

A. khô nóng.

B. lạnh khô.

C. nóng ẩm.

D. lạnh ẩm.

A. hoang mạc.

B. bán hoang mạc.

C. xavan.

D. rừng nhiệt đới khô.

A. Lục địa Á – Âu.

B. Lục địa Phi.

C. Lục địa Nam Mỹ.

D. Lục địa Bắc Mỹ.

A. khoáng sản.

B. rừng.

C. hải sản.

D. nông sản.

Câu 5: Nhận xét nào dưới đây đúng nhất về thực trạng tài nguyên của Châu Phi?

A. khoáng sản nhiều, đồng cỏ và rừng xích đạo diện tích rộng lớn

B. khoáng sản và rừng đang bị khai thác quá mức.

C. khoáng sản phong phú, rừng nhiều nhưng chưa được khai thác.

D. trữ lượng lớn về vàng, kim cương, dầu mỏ, phốt phát nhưng chưa được khai thác.

Câu 6: Ý nào sau đây không phải là đặc điểm dân cư – xã hội châu Phi?

A. Trình độ dân trí thấp.

B. Nhiều hủ tục lạc hậu, bệnh tật.

C. Xung đột sắc tộc, đói nghèo.

D. Chỉ số phát triển con người cao.

Câu 7: Một trong những đặc điểm dân cư – xã hội nổi bật của châu Phi là

A. dân số đông, tăng rất chậm.

B. gia tăng dân số tự nhiên thấp.

C. tỉ lệ nhóm người trên 60 tuổi cao.

D. tuổi thọ trung bình thấp.

A. phát triển nông nghiệp.

B. hạn chế sự khô hạn.

C. phát triển lúa nước.

D. phát triển du lịch sông nước.

Câu 9: Để phát triển nông nghiệp, giải pháp cấp bách đối với đa số các quốc gia ở châu Phi là

A. mở rộng mô hình sản xuất quảng canh.

B. khai hoang để mở rộng diện tích đất trồng trọt.

C. tạo ra các giống cây có thể chịu được khô hạn.

D. áp dụng các biện pháp thủy lợi để hạn chế khô hạn.

Câu 10: Đầu tư của nước ngoài vào châu Phi tập trung chủ yếu vào ngành kinh tế nào dưới đây?

A. Nông nghiệp.

B. Dịch vụ.

C. Công nghiệp cao.

D. Khai thác khoáng sản.

Câu 11: Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân làm cho các nước Châu Phi còn nghèo?

A. Xung đột sắc tộc triền miên, còn nhiều hủ tục.

B. Là nơi có tỉ lệ gia tăng dân số chậm.

C. Sự thống trị lâu dài của chủ nghĩa thực dân.

D. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao, dân trí thấp.

Câu 12: Nguyên nhân dẫn đến tuổi thọ trung bình của người dân Châu Phi thấp so với các Châu lục khác là do

A. xung đột tôn giáo, kinh tế đang phát triển.

B. quản lí nhà nước của các nước tốt.

C. kinh tế kém phát triển, dân số tăng nhanh.

D. trình độ dân trí cao, còn nhiều hủ tục.

Câu 13: Nguyên nhân quan trọng nhất khiến các nước châu Phi còn nghèo và kinh tế kém phát triển là do

A. sự thống trị lâu dài của chủ nghĩa thực dân.

B. các cuộc xung đột sắc tộc.

C. sự yếu kém trong quản lí của đất nước

D. trình độ dân trí còn thấp, dân số tăng nhanh

Câu 14: Ý nào sau đây không phải nguyên nhân kìm hãm sự phát triển của châu Phi?

A. nạn nhập cư bất hợp pháp.

B. quản lý yếu kém, hậu quả của sự thống trị lâu dài.

C. xung đột sắc tộc, tôn giáo.

D. trình độ dân trí thấp.

Câu 15: Ý nào dưới đây không phải vấn đề đã và đang đe dọa cuộc sống của người dân châu Phi hiện nay?

A. Xung đột sắc tộc.

B. Đói nghèo.

C. Bệnh tật.

D. Phân bố dân cư không đều.

Câu 16: Khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản mang lại lợi nhuận cao cho

A. các Nhà nước châu Phi.

B. các công ti tư bản nước ngoài.

C. các nhà đầu tư tư nhân.

D. người nông dân được hưởng lợi.

Câu 17: Nguyên nhân sâu xa của “vòng luẩn quẩn”: nghèo đói, bệnh tật, tệ nạn xã hội, mất cân bằng sinh thái ở châu Phi là do :

A. Nợ nước ngoài quá lớn, không có khả năng trả

B. Do hậu quả sự bóc lột của chủ nghĩa tư bản trước kia

C. Tình trạng tham nhũng, lãng phí kéo dài

D. Dân số gia tăng quá nhanh

Câu 18: Để chấm dứt tình trạng “vòng luẩn quẩn”: nghèo đói, bệnh tật, tệ nạn xã hội, mất cân bằng sinh thái ở châu Phi biện pháp hiệu quả nhất là

A. chấm dứt tham nhũng, lãng phí.

B. hạn chế gia tăng dân số.

C. hạn chế nợ nước ngoài.

D. chấm dứt xung đột sắc tộc.

Câu 19: Tình trạng tử vong trẻ sơ sinh ở Châu Phi khá cao, chủ yếu do

A. sự tồn tại của nhiều hủ tục.

B. nạn xung đột sắc tộc.

C. sự lan tràn của bệnh AIDS.

D. tình trạng suy dinh dưỡng của các bà mẹ trẻ em.

Câu 20: Nguyên nhân nào dưới đây làm cho tỉ lệ tử vong trẻ sơ sinh ở Châu Phi khá cao?

A. Hủ tục, thiên tai.

B. Đói nghèo, bệnh tật.

C. Chiến tranh, thiên tai.

D. Tảo hôn, chiến tranh.

BÀI 5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ
CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC

1. Nhận biết

Câu 1: Lãnh thổ châu Phi đối xứng
qua

A. xích đạo.                           B. chí tuyến Bắc.                  C. chí tuyến Nam.                 D. kinh tuyến gốc.

Câu 2: Khu vực “sừng châu Phi” là
tên gọi để chỉ

A. Đảo Mađagaxca.              B. Mũi Hảo Vọng.                C. Bán đảo
Xômali.
              D. Vịnh Ghinê

Câu 3: Dầu khí là nguồn tài nguyên
có giá trị quyết định đối với sự phát triển kinh tế của vùng

A. Bắc Phi.                            B. Nam Phi.                          C. Đông Phi.                         D. Tây Phi

Câu 4: Khu vực tập trung nhiều
rừng rậm nhiệt đới ở châu Phi là

A. Bắc Phi.                            B. Nam Phi.                          C. Đông Phi.                         D. Ven vịnh
Ghinê.

Câu 5: Nước có tổng số nợ nước
ngoài lớn nhất khu vực Mĩ La Tinh(năm 2004) là

A. Vênêxuêla.                       B. Achentina.                        C. Mêhicô.                            D. Braxin.

Câu 6: Vùng núi lớn nhất ở Mĩ Latinh là

A. Anđét.                              B. Anpơ.                               C. Antai.                               D. Coođie.

Câu 7: Mĩ Latinh không có kiểu cảnh quan nào sau
đây?

A. Xích đạo.                          B. Nhiệt đới.                         C. Ôn
đới.                             D.
Hàn đới.

Câu 8: Tôn giáo phổ biến ở Mĩ Latinh hiện nay là

A. Đạo Kitô.                         B. Đạo Tin lành.                   C. Đạo Hồi.                           D. Đạo Phật.

Câu 9: Quốc gia ở Tây Nam Á có sản
lượng khai thác dầu mỏ lớn nhất thế giới là

A. Iran.                                  B. Irắc.                                  C. Côoét.                              D. Arập Xêút

Câu
10:
Cuộc xung đột dai dẳng, khó giải quyết nhất từ trước tới nay ở Tây Nam Á
là giữa

A. Iran và Irắc.                      B. Irắc và Côoét.                   C. Ixraen và Palextin.           D.
Ixraen và Libăng.

Câu 11: Khó khăn lớn về tự nhiên của các nước Châu
Phi đối với phát triển kinh tế là

A. khí hậu khô nóng.            B. giảm diện
tích rừng.         C. nhiều thiên tai.                 D. thiếu đất canh tác.

Câu 12: Quốc gia nào sau đây không thuộc khu vực Tây Nam Á?

A. Ca-dắc-xtan.                    B. Ả- rập- Xê út.                   C. Ba-ranh.                           D. Ca-ta.

Câu 13: Tài nguyên nào sau đây hiện đang bị khai
thác mạnh ở châu Phi?

A. Khoáng sản và thủy sản.                                                B. Khoáng sản và rừng.

C. Rừng và thủy sản.                                                          D. Đất,rừng và thủy sản.

Câu 14: Việc khai thác khoáng sản ở châu Phi chủ yếu
mang lại lợi ích cho

A. các nước có tài nguyên.                                                 B. người lao động nghèo.

C. công ty tư bản nước ngoài.                                            D. một nhóm người lao động.

Câu 15: Vốn đầu tư nước ngoài vào
Mĩ la tinh giảm mạnh trong thời kỳ 1985 – 2004 do

A. nền chính trị không ổn định.                                          B. chiến tranh, xung đột sắc tộc, tôn giáo.

C. tình hình kinh tế suy thoái.                                            D. chính sách thu hút đầu tư không phù hợp.

Câu 16: Nhận xét nào đúng về vị trí địa lí của Mĩ La
tinh?

A. Nằm giữa Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.          B.
Phía Tây tiếp giáp Đại Tây Dương.

C. Nằm giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.            D.
Phía Đông giáp Thái Bình Dương.

Câu 17: Ở Mĩ La tinh, rừng rậm xích đạo và nhiệt đới
ẩm tập trung chủ yếu ở vùng nào?

A. Đồng bằng A-ma-zôn.                                                    B. Đồng bằng Pam-pa.

C. Vùng núi An-đét.                                                           D. Đồng bằng La Pla-ta.

Câu 18: Phần lớn lãnh thổ châu Phi có cảnh quan

A. hoang mạc, bán hoang mạc và xa van.                          B. bán hoang mạc, xa van và cây bụi gai.

C. xa van, cây bụi gai và rừng nhiệt đới.                            D. rừng nhiệt đới ẩm và bán hoang mạc.

Câu 19: Các loại tài nguyên đang bị khai thác mạnh ở
châu Phi là

A. rừng và đất trồng.                                                           B. nước và khoáng sản.

C. đất trồng và nước.                                                          D. khoáng sản và rừng.

Câu 20: Dân cư Mĩ la tinh có đặc điểm nào dưới đây?

A. Gia tăng dân số thấp.                                                     B. Tỉ suất nhập cư lớn

C. Tỉ lệ dân thành thị cao.                                                  D. Dân số đang trẻ hóa.

Câu
21:
Vùng núi nổi tiếng nhất của Mỹ La tinh là

A. An-tai.                              B. Cooc-đi-e.                         C.
An-đet.                             D. An-pơ.

Câu 22: Năm 2005, số dân của khu vực Tây Nam Á là

A. gần 310 triệu người.                                                       B. hơn 313 triệu người.

C. gần 330 triệu người.                                                       D. hơn 331 triệu người.

Câu 23: Khu vực Tây Nam Á bao gồm

A. 20 quốc gia và vùng lãnh thổ.                                        B. 21 quốc gia và vùng lãnh thổ.

C. 22 quốc gia và vùng lãnh thổ.                                        D. 23 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Câu 24: Châu Phi tiếp giáp với 2
đại dương là

A. Đại Tây Dương và ấn Độ
Dương.
                                 B. Thái Bình
Dương và Đại Tây Dương.

C. Thái Bình Dương và ấn Độ Dương.                              D. ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương

Câu 25: Nguyên nhân chính làm cho
hoang mạc, bán hoang mạc và xa van là cảnh quan phổ biến ở châu Phi là do

A. địa hình cao.                                                                   B. khí hậu khô
nóng.

C. hình dạng khối lớn.                                                        D. các dòng biển lạnh chạy ven bờ.

Câu 26: Hai nước có nguồn tài
nguyên khoáng sản quý hiếm nổi tiếng nhất ở châu Phi là

A. Ai cập và Tuynidi.                                                         B. Angiêri và Libi.

C. CHDC Cônggô và Nam Phi.                                          D. Nigiêria và Xênêgan

Câu 27: Diện tích đất đai bị hoang
mạc hóa của châu Phi ngày càng tăng là do

A. khí hậu khô hạn.                                                             B. rừng bị
khai phá quá mức.

C. quá trình xâm thực diễn ra mạnh mẽ.                            D. quá trình xói mòn, rửa trôi xảy ra mạnh.

Câu 28: Phần lớn lãnh thổ Châu Phi có cảnh quan

A. rừng xích đạo, rừng nhiệt đới ổm và nhiệt đới
khô.      B. hoang mạc, bán hoang mạc và cận nhiệt đới khô.

C. hoang mạc, bán hoang mạc, và xavan.                          D. rừng xích đạo, cận nhiệt đới khô và xavan.

Câu 29: Châu Phi có tỉ lệ người HIV cao nhất thế
giới là do

A. Có ngành du lịch phát triển.                                           B. Trình độ dân trí thấp.

C. Xung đột sắc tộc.                                                           D. Nhiều hủ tục chưa được xóa bỏ.

Câu 30: Mĩ Latinh bao gồm các bộ
phận lãnh thổ

A. Trung Mĩ và Nam Mĩ.                                                    B. Trung Mĩ và quần đảo Caribê.

C. Quần đảo Caribê và Nam Mĩ.                                        D. Trung Mĩ,
Nam Mĩ và quần đảo Caribê.

Câu 31: Phần lớn diện tích rừng
xích đạo và rừng nhiệt đới ẩm ở Mĩ La Tinh tập trung ở

A. đồng bằng A- ma-dôn.                                                   B. đồng bằng La Pla-ta.

C. sơn nguyên Bra-xin.                                                       D. sơn nguyên Guy-an.

Câu 32: Loại tài nguyên khoáng sản chủ yếu của Mĩ
Latinh là

A. Dầu mỏ, khí đốt.                                                            B.
Kim loại màu và kim loại quý.

C. Kim loại đen.                                                                 D. Than đá.

Câu 33: Mĩ la tinh nằm trong các
đới khí hậu nào sau đây?

A. Nhiệt đới và cận nhiệt.                                                   B. Cận nhiệt và ôn đới.

C. Xích đạo, nhiệt đới,
cận nhiệt, ôn đới.
                           D. Nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới, hàn đới.

Câu 34: Phần lớn lãnh thổ Châu Phi có cảnh quan

A. hoang mạc, bán hoang mạc, và xa van.

B. hoang mạc, bán hoang mạc và cận nhiệt đới
khô.

C. rừng xích đạo, rừng nhiệt đới ẩm và nhiệt đới
khô.

D. rừng xích đạo, cận nhiệt đới khô và xa van.

Câu 35: Thực trạng tài nguyên của Châu Phi là

A. khoáng sản nhiều, đồng cỏ và rừng xích đạo
diện tích rộng lớn.

B. khoáng sản và rừng là những tài nguyên đang
bị khai thác mạnh.

C. khoáng sản phong phú, rừng nhiều nhưng chưa
được khai thác.

D. trữ lượng lớn về vàng, kim cương, dầu mỏ,
phốt phát nhưng chưa được khai thác.

Câu 36: Mĩ la tinh có điều kiện thuận lợi để phát
triển

A. cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới, chăn
nuôi gia súc.

B. cây công nghiệp, cây lương thực, chăn nuôi
gia đại gia súc.

C. cây lương thực, cây ăn quả nhiệt đới, chăn
nuôi gia súc nhỏ.

D. cây lương thực, cây công nghiệp nhiệt đới,
chăn nuôi gia súc nhỏ.

Câu 37: Nhận xét đúng nhất về thực trạng tài nguyên
của Châu Phi?

A. khoáng sản nhiều, đồng cỏ và rừng xích đạo
diện tích rộng lớn

B. khoáng sản và rừng là những tài nguyên đang
bị khai thác mạnh

C. khoáng sản phong phú, rừng nhiều nhưng chưa
được khai thác.

D. trữ lượng lớn về vàng, kim cương, dầu mỏ,
phốt phát nhưng chưa được khai thác.

Câu 38: Nhận định nào dưới đây chưa
chính xác về tài nguyên thiên nhiên ở Mĩ La Tinh?

A. Mĩ La Tinh có nhiều tài
nguyên khoáng sản, nhất là kim loại màu, kim loại quý.

B. Các khoáng sản kim loại tập
trung chủ yếu ở vùng núi An-đét.

C. Tài nguyên đất, khí hậu
thuận lợi cho phát triển nhiều ngành.

D. Việc khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên góp phần quan
trọng nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.

2. Thông hiểu

Câu 1: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho
cảnh quan hoang mạc phổ biến ở châu Phi?

A. Địa hình cao.                    B. Khí hậu khô nóng.            C.
Lục địa hình khối.            D. Dòng biển lạnh.

Câu 2: Hai hoang mạc nổi tiếng
nhất ở châu Phi là

A. Xahara và Tha.                 B. Xahara và Antacama.       C. Xahara và Gôbi.               D. Xahara và
Namip.

Câu 3: Hai con sông nổi tiếng nhất
ở châu Phi là

A. Amadôn và Nigiê.            B. Nin và Công gô.               C. Cônggô và Vônga.           D. Nin và
Amadôn.

Câu
4:
Khoáng sản Đồng tập trung nhiều nhất ở vùng nào của châu Phi?

A. Bắc Phi.                            B. Trung, Nam Phi.               C.
Tây Phi.                            D. Đông Phi.

Câu 5: Sản phẩm nông nghiệp nổi
tiếng của Mĩ Latinh là

A. cây lương thực.                B. cây công nghiệp.              C. cây thực phẩm.                 D. các loại gia súc.

Câu 6: Rừng rậm nhiệt đới tập trung chủ yếu ở khu
vực

A. Đồng bằng Amadôn.        B.
Đồng bằng La Plata.         C. Đồng bằng Lanốt.            D.
Đồng bằng Pampa.

Câu 7: ở Tây Nam Á, yếu tố tinh thần có ảnh hưởng
bao trùm đến toàn bộ đời sống kinh tế, chính trị và xã hội của khu vực là

A. Văn học.                           B. Nghệ thuật.                       C. Tôn giáo.                          D. Bóng đá.

Câu 8: Hồi giáo được phát tích từ thành phố nào ở
khu vực Tây Nam Á?

A. Mecca.                              B. Tê-hê-ran.                         C. Bat-da.                             D. Ixtanbun.

Câu 9: Quốc gia có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất ở khu
vực Tây Nam Á là

A. Ả- Rập-xê-út.                   B. I- rắc.                                C.
Thổ Nhĩ Kì.                      D. Cô-oét.

Câu 10: Dân số châu Phi tăng rất nhanh là do

A. tỉ suất tử thô giảm còn chậm.                                         B. trình độ học vấn người dân thấp.

C. tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao.                               D. tỉ suất gia tăng cơ giới còn cao.

Câu 11: Lợi thế chủ yếu nhất để các nước Mỹ
La Tinh có thể phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới
là

A. thị trường tiêu thụ rộng lớn.                                           B. có nhiều loại đất khác nhau.

C. có nhiều cao nguyên bằng phẳng.                                  D. có khí hậu nhiệt đới điển
hình.

Câu 12: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây đã làm cho
tốc độ phát triển kinh tế không đều, đầu tư nước ngoài giảm mạnh ở Mĩ La tinh?

A. Chính trị không ổn định.                                                B. Cạn kiệt dần tài nguyên.

C. Thiếu lực lượng lao động.                                              D. Thiên tai xảy ra nhiều.

Câu 13: Điểm tương
đồng
về mặt tự nhiên khu
vực Tây Nam Á và Trung Á

A. nằm ở vĩ độ rất cao, giàu tài nguyên rừng.                    B. có khí hậu khô hạn, giàu tài nguyên dầu mỏ.

C. có khí hậu nóng ẩm, giàu tài nguyên rừng.                   D. có khí hậu lạnh, giàu tài nguyên thủy sản.

Câu 14: Nguyên nhân không phải là chủ yếu làm cho đa số các nước châu Phi có nền kinh
tế kém phát triển là

A. quá trình đô thị hóa tự phát.                                           B. phương pháp quản lí còn yếu kém.

C. xung đột sắc tộc xảy ra ở nhiều nơi.                              D. sự thống trị lâu dài của chủ nghĩa
thực dân.

Câu 15: Hiện tượng đô thị hóa tự phát ở Mĩ La tinh
gây ra hậu quả là

A. hiện đại hóa sản xuất.                                                    B. thất nghiệp, thiếu việc làm.

C. quá trình công nghiệp hóa.                                            D. chuyển đổi cơ cấu kinh tế.

Câu 16: Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên của Mĩ La tinh?

A. Cảnh quan thiên nhiên đa dạng.                                    B. Tài nguyên khoáng sản phong phú.

C. Khoáng sản chủ yếu là kim loại màu.                            D. Hầu hết lãnh thổ có khí hậu ôn đới lục địa.

Câu 17: Nguyên nhân quan trọng nhất làm cho nền kinh
tế Châu Phi còn châm phát triển là

A. trình đô dân trí thấp.                                                      B. xung đột sắc tộc triền miên.

C. tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao.                               D. sự thống trị lâu dài của chủ
nghĩa thực dân.

Câu 18: Cả khu vưc Tây Nam Á và Trung Á đều có đặc
điểm chung là

A. quốc gia nào cũng tiếp giáp với biển.                            B. các quốc gia đều có trữ lượng dầu lớn.

C. nằm trên “con đường tơ lụa” trong lịch sử.                   D. có dân cư thưa thớt, mật độ dân số thấp

Câu 19: Mâu thuẫn chủ yếu giữa Ixraen và Palextin là

A. tôn giáo và sắc tộc.                                                        B. tranh giành lãnh thổ.

C. tranh giành nguồn nước.                                                D. tranh giành nguồn dầu mỏ.

Câu 20: Nguyên nhân chủ yếu làm cho
dân số châu Phi tăng nhanh là

A. tỉ suất sinh cao.                                                              B. tỉ suất tử cao.

C. tốc độ tăng cơ học cao.                                                  D. điều kiện y tế được cải thiện.

Câu 21: Đặc điểm nổi bật của dân cư
châu Phi hiện nay là

A. số dân ít nhưng đang tăng nhanh.                                  B. tốc độ gia
tăng tự nhiên cao.

C. tỉ lệ dân thành thị cao.                                                    D. mật độ dân số đồng đều.

Câu
22:
Cơ sở để gọi châu Phi là lục địa nóng là do

A. Lãnh thổ có nhiều hoang mạc.                                       B. Lãnh thổ nằm trên các vĩ độ thấp.

C. Lãnh thổ nằm trên các vĩ độ cao.                                   D. Có ít các hồ lớn để điều hoà khí hậu.

Câu 23: Đầu tư của nước ngoài vào châu Phi tập trung chủ yếu
vào ngành

A. Nông nghiệp.                                                                  B. Dịch vụ.

C. Công nghiệp có trình
độ cao.
                                         D. Khai khoáng và khai thác dầu khí.

Câu 24: Ngành công nghiệp phát triển nhất của các nước châu
Phi hiện nay là

A. Khai khoáng.                                                                  B. Chế biến lương thực,
thực phẩm.

C. Điện tử và tin học.                                                         D. Luyện kim và cơ khí.

Câu 25: Tên gọi Mĩ Latinh được bắt
nguồn từ nguyên nhân cơ bản nào?

A. Đặc điểm văn hoá và ngôn
ngữ.
                                    B. Từ sự phân chia của các nước lớn.

C. Do cách gọi của Côlômbô.                                             D. Đặc điểm ngôn ngữ và kinh tế.

Câu 26: Nét đặc biệt về văn hoá xã
hội của Mĩ La Tinh khác với châu Phi

A. nền văn hoá phong phú nhưng
có bản sắc riêng.
           B. tham
nhũng trở thành vấn nạn phổ biến.

C. thành phần chủng tộc đa dạng.                                      D. tôn giáo phong phú, phức tạp.

Câu 27: Đặc điểm nổi bật của dân cư Mĩ Latinh hiện
nay là

A. Tốc độ gia tăng dân số thấp.                                          B. Phân bố dân cư đồng đều.

C. Tỷ lệ dân thành thị cao.                                                 D. Thành phần chủng tộc thuần nhất.

Câu 28: Địa điểm đã từng là cái nôi
của nền văn minh Cổ đại của loài người là

A. Sơn nguyên Iran.                                                            B. Bán đảo Arập

C. Đồng bằng Lưỡng Hà.                                                   D. Vịnh Pecxich

Câu 29: Nhận định nào sau đây không đúng về vị trí của các nước Trung
Á?

A. Vị trí chiến lược cả về kinh
tế, chính trị và quân sự.

B. Nằm ở trung tâm của châu Á.

C. Giáp với nhiều cường quốc ở
cả hai châu lục Á và Âu.

D. Giáp với nhiều biển và đại dương.

Câu 30: Hai con sông nổi tiếng nhất, gắn với nền văn
minh Lưỡng Hà rực rỡ thời Cổ đại ở khu vực Tây Nam Á là

A. Ấn và Hằng.                                                                   B. Nin và Cônggô.

C. Hoàng Hà và Trường Giang.                                         D.
Tigrơ và Ơphrát.

Câu 31: Biểu hiện rõ rệt của việc cải thiện tình
hình kinh tế ở nhiều nước Mĩ La tinh là

A. giảm nợ nước ngoài, đẩy mạnh nhập khẩu.

B. xuất khẩu tăng nhanh, khống chế được lạm
phát.

C. công nghiệp phát triển, giảm nhanh xuất khẩu.

D. tổng thu nhập quốc dân ổn định, trả được nợ
nước ngoài.

Câu 32: Khu vực Tây Nam Á không có đặc điểm nào sau đây?

A. Vị trí địa lý mang tính chiến lược.

B. Nguồn tài nguyên dầu mỏ giàu có.

C. Sự can thiệp vụ lợi của các thế lực bên
ngoài.

D. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất
nông nghiệp.

Câu 33: Mặc dù các nước Mĩ la tinh giành độc lập khá
sớm nhưng nền kinh tế phát triển chậm không
phải do

A. duy trì cơ cấu xã hội phong kiến trong thời
gian dài.

B. các thế lực bảo thủ của thiên chúa giáo tiếp
tục cản trở.

C. điều kiện tự nhiên khó khăn, tài nguyên thiên
nhiên nghèo nàn.

D. chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh
tế – xã hội độc lập.

Câu 34: Nhận định nào sau đây chưa chính xác về Mĩ La tinh?

A. có nhiều tài nguyên
khoáng sản, chủ yếu là kim loại màu, dầu mỏ và khí đốt.

B. đại bộ phận người dân được hưởng lợi từ nguồn tài
nguyên thiên nhiên phong phú của đất nước.

C. đất đai và khí hậu
thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp và nông nghiệp.

D. sông Amadon có diện tích
lưu vực lớn nhất thế giới.

3. Vận dụng

Câu 1: Mũi đất nào nằm tận cùng phía Nam của Châu Phi?

A. Mũi Hảo Vọng.                B. Mũi Hooc.                        C. Mũi Piai.                           D. Mũi Maroki.

Câu 2: Vườn treo Ba-bi-lon là công trình kiến trúc
cổ đại nổi tiếng thế giới hiện nay thuộc quốc gia nào sau đây?

A. I-rắc.                                 B. I- ran.                                C.
Ả- rập Xê- út.                   D. Ô- man.

Câu
3:
Diện tích của khu vực Tây Nam Á rộng khoảng 7 triệu km2,dân
số khoảng 313,3 triệu người,mật độ dân số là

A. 44,5 người /km2.               B. 44,7 người /km2.               C. 44,9 người /km2.               D. 45,0 người /km2.

Câu 4: Trong các hồ tự nhiên sau đây hồ nào không nằm ở Châu Phi?

A. Tôn lê – Xáp.                    B. Victoria.                           C. Sát.                                   D. Tangania.

Câu 5: Điểm khác biệt cơ bản về
kinh tế – xã hội của các nước Mĩ La Tinh so với các nước châu Phi là

A. khai khoáng và trồng cây công nghiệp để xuất khẩu.    B. dân
số tăng nhanh.

C. xung đột sắc tộc gay gắt và thường xuyên.                   D. nợ nước
ngoài quá lớn.

Câu 6: Điểm khác biệt về kinh tế –
xã hội giữa các nước Trung Á và Tây Nam Á là

A. chịu ảnh hưởng của Hồi giáo.                                        B. có vị trí địa chiến lược quan trọng

C. nguồn dầu mỏ phong phú.                                             D. có khả năng
phát triển ngành nông nghiệp.

Câu 7: Vốn đầu tư nước ngoài vào Mĩ La tinh giảm
mạnh từ sau năm 1985 do nguyên nhân chủ yếu nào?

A. Xảy ra xung đột sắc tộc, tôn giáo.                                 B. Tình hình chính trị không ổn
định.

C. Xảy ra nhiều thiên tai, kinh tế suy thoái.                       D. Chính sách thu hút đầu tư không phù hợp.

Câu 8: Điểm giống nhau về mặt xã hội của khu vực Tây Nam
Á và Trung Á là

A. đông dân và gia tăng dân số còn cao.                            B. xung đột sắc
tộc, tôn giáo và khủng bố.

C. phần lớn dân cư theo đạo Hin du.                                  D. phần lớn dân số sống theo đạo Ki-tô.

Câu
9: Nguyên nhân nào
sau đây làm cho Tây Nam
Á luôn trở thành “điểm nóng” của thế giới?

A. Xung đột quân
sự, sắc tộc, tôn giáo kéo dài.
                 B.
Tình trạng cạnh tranh trong sản xuất dầu khí.

C. Khu vực thường xuyên mất mùa, đói kém.                   D. Điều kiện khí hậu ở đây nóng và khô hơn.

Câu 10: Động lực thúc đẩy sự tăng trưởng và phát
triển kinh tế giữa các nước của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực là do
nguyên nhân nào sau đây?

A. Sự tự do hoá đầu tư dịch vụ trong phạm vi khu
vực.    B. Sự hợp tác, cạnh tranh giữa các nước thành
viên.

C. Sự tự do hoá thương mại giữa các nước thành
viên.     D. Tạo lập thị trường chung rộng lớn.

Câu
11: Các nước Mĩ La
tinh nằm giữa hai đại dương là

A. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.                                B. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

C. Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.                           D. Đại Tây Dương và
Thái Bình Dương.

Câu 12: Vấn đề kinh tế – xã hội còn tồn tại lớn nhất

các nước Mĩ La tinh hiện nay là

A. tình trang đô thị hóa tự phát.                                         B. xung đột về sắc tôc, tôn giáo.

C. sự phân hóa giàu nghèo rất sâu sắc.                               D. sự suy giảm nguồn tài nguyên thiên
nhiên.

Câu 13: Điểm khác biệt cơ bản về
kinh tế – xã hội của các nước châu Phi so với các nước Mĩ Latinh là

A. nợ nước ngoài lớn.                                                         B. xung đột
sắc tộc thường xuyên.

C. khai khoáng và trồng cây công nghiệp để xuất khẩu.    D. dân
số tăng nhanh, đô thị hoá gay gắt.

Câu 14: Nguyên nhân sâu xa của
“vòng luẩn quẩn”: nghèo đói, bệnh tật, tệ nạn xã hội, mất cân bằng sinh thái ở
châu Phi là do

A. nợ nước ngoài quá lớn, không có khả năng trả.             B. do hậu quả sự bóc lột của CNTB trước kia.

C. tình trạng tham nhũng, lãng phí kéo dài.                       D. dân số gia
tăng quá nhanh.

Câu 15: Đầu tư của nước ngoài vào
châu Phi tập trung chủ yếu vào ngành

A. nông nghiệp.                                                                  B. dịch vụ.

C. công nghiệp có trình độ cao.                                          D. khai khoáng

Câu 16: Nguyên nhân sâu xa gây nên
tình trạng mất ổn định ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á là

A. sự phức tạp của thành phần sắc tộc, tôn giáo.

B. nguồn dầu mỏ và vị trí địa –
chính trị quan trọng.

C. vị trí địa chính trị và lịch sử khai thác lâu đời.

D. sự tranh giành đất đai và tài nguyên nước.

Câu 17: Nguyên nhân chính khiến các
nhà đầu tư nước ngoài vào khu vực Mĩ La Tinh giảm mạnh là

A. tình hình chính trị ở khu vực thiếu ổn định.

B. các nước Mĩ La Tinh chịu sự
can thiệp và chi phối của Hoa Kì.

C. phần lớn các nước Mĩ La Tinh
trong tình trạng nợ nước ngoài.

D. chưa xây dựng được đường lối
phát triển kinh tế – xã hội độc lập, tự chủ.

Câu 18: Để phát triển nông nghiệp, giải pháp cấp
bách đối với đa số các quốc gia ở châu Phi là

A. tích cực mở rộng mô hình sản xuất quảng canh.

B. tiến hành khai hoang mở rộng diện tích đất
trồng.

C. tạo ra các giống cây có khả năng chịu khô
hạn.

D. áp dụng các biện pháp thủy lợi để hạn chế khô
hạn.

Câu 19: Nguyên nhân cơ bản để các
nước châu Phi ngày nay tập trung các trung tâm kinh tế ở vùng ven biển

A. nơi đây có nhiều điều kiện
tự nhiên thuận lợi cho việc xây dựng.

B. thuận lợi cho xuất khẩu sản phẩm sang các nước phát triển.

C. do sự xây dựng từ trước của
chủ nghĩa thực dân.

D. kinh tế châu Phi chỉ phát
triển được ở vùng ven biển.

Câu 20: Cho bảng số liệu sau:

TỈ SUẤT SINH THÔ, TỈ SUẤT TỬ
THÔ CỦA CHÂU PHI VÀ THẾ GIỚI NĂM 2005

(Đơn vị: )

Tỉ
suất sinh thô

Tỉ
suất tử thô

Châu Phi

38

15

Thế giới

21

9

(Nguồn: Sách Giáo khoa Đia lí 11, trang 21, NXB Giáo duc)

Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ suất gia tăng dân số tự
nhiên của châu Phi và thế giới năm 2005 là bao nhiêu?

A. 22% và 11%.                    B. 2,3% và 1,2%.                  C. 3,4% và 2,0%.                  D. 1,2% và 0,9%.

Câu 21: Cho bảng số liệu:

MỘT SỐ CHỈ SỐ VỀ DÂN SỐ CỦA CHÂU PHI VÀ NHÓM
NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN NĂM 2005

Châu
lục/nhóm nước

Tỉ
suất sinh thô (‰)

Tỉ
suất tử thô (‰)

Châu Phi

38

15

Đang phát triển

24

8

(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 11, NXB giáo dục)

Theo bảng số liệu, nhận xét nào dưới đây đúng
về đặc điểm dân cư châu Phi so với nhóm nước đang phát triển?

A. Tỉ suất tử thô và tỉ suất sinh thô đều thấp
hơn.              B. Tỉ suất sinh thô cao hơn, tỉ suất tử thô thấp hơn.

C. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp hơn.                     D. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao hơn.

Câu
22:
Cho biểu đồ: LƯỢNG DẦU
THÔ KHAI THÁC VÀ TIÊU DÙNG Ở MỘT SỐ KHU VỰC CỦA THẾ GIỚI 

Dựa vào biểu đồ, hãy cho biết khu vực nào có
sản lượng dầu thô chênh lệch giữa khai thác so với tiêu dùng lớn nhất?

A. Khu vực Đông Á.             B. Khu vực
Bắc Mĩ.              C. Khu vực Tây Nam Á.      D. Khu vực Đông Âu.

4. Vận dụng cao

Câu
1:
Nét tương đồng nổi bật nhất trong tình hình kinh tế – xã hội của Tây Nam Á
và Trung Á là

A. khu vực đa tôn giáo, đa chủng tộc.                                B. hồi giáo cực đoan đang kiểm soát xã hội.

C. kinh tế dựa chủ yếu vào việc xuất khẩu khoáng sản.     D.
thường xuyên có tranh chấp nên thiếu ổn định.

Câu 2: Cho bảng số liệu

NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA MỘT SỐ QUỐC
GIA MĨ LA TINH – NĂM 2005

(Đơn vị: tỉ USD)

Quốc
gia

Ac-hen-ti-na

Bra-xin

Mê-hi-cô

Chi-lê

Vê-nê-xu-ê-la

Tổng số nợ

158

220

149,9

44,6

33,3

GDP

151,5

605

676,5

94,1

109,3

(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 11, NXB giáo dục)

Theo bảng số liệu, để so sánh số nợ nước
ngoài với GDP của một số quốc gia Mĩ La tinh, biểu đồ nào dưới đây thích hợp
nhất?

A. Biểu đồ hình cột.              B. Biểu đồ
hình tròn.            C. Biểu đồ đường.                D. Biểu đồ kết hợp

Câu 3: Cho bảng số liệu:

LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC VÀ
TIÊU DÙNG PHÂN THEO KHU VỰC TRÊN THẾ GIỚI

NĂM 2002

(Đơn vị: triệu thùng/ngày)

Khu
vực

Khai
thác

Tiêu
dùng

Tây Nam Á

30,1

9,1

Đông Nam Á

2,5

6,0

Tây Âu

3,2

11,5

Bắc Mỹ

19,7

23,6

(Nguồn: Sách giáo khoa số liệu thống kê – Nguyễn
Quý Thao chủ
)

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với tình hình khai thác và tiêu dùng dầu thô năm 2002 trên thế giới?

A. Chênh lệch lượng dầu khai thác và tiêu dùng của Tây Nam Á là cao nhất.

B. Chênh lệch lượng dầu khai thác và tiêu dùng của Bắc Mỹ là cao nhất.

C. Đông Nam Á có lượng dầu thô khai thác cao hơn lượng dầu thô tiêu dùng.

D. Tây Nam Á có lượng dầu tiêu dùng thấp hơn 4 lần Tây Âu.

#tradapan


Warning: A non-numeric value encountered in /home/otcwszhx/public_html/wp-content/themes/Newspaper/includes/wp_booster/td_block.php on line 353