Quần xã sinh vật là

Sơ đồ thành phần cấu trúc của quần xã sinh vật
Sơ đồ thành phần cấu trúc của quần xã sinh vật

Khái niệm quần xã sinh vật

Quan sát trên một vùng, chúng tôi thấy có nhiều quần thể thuộc các loài sinh vật khác nhau, các đời sống chung với nhau, không có các loài sinh vật nào được thiết lập với các loài khác nhau. Các áo quần có thể tác động lại với nhau để tạo thành một tổ chức sống tương tác ổn định là quần xã sinh vật.

Các xã hội sinh vật là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng một đời sống trong một không gian và thời gian nhất định. Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn kết với nhau như một hệ thống nhất thể và do đó quần xã có sự ổn định về cấu trúc.

Sơ đồ thành phần cấu trúc của quần xã sinh vật
Sơ đồ thành phần cấu trúc của quần xã sinh vật

Một số đặc trưng của xã quần áo

  1. Đặc trưng về thành phần trong quần xã

Các thành phần có thể hiện qua số lượng các loài trong quần xã, số lượng cá thể mỗi loài; giới hạn và đặc trưng ưu tiên.

– Số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài:

Số lượng các dòng trong quần áo và số lượng cá thể của từng loài là mức đa dạng của quần áo, biểu hiện sự thay đổi, ổn định hay suy thoái của quần áo. Thường xuyên quần áo ổn định có số lượng lớn và số lượng cá thể của các loại cao.

– Thế giới ưu tiên và đặc trưng:

Thế giới ưu tiên là những loài đóng vai trò quan trọng trong quần thể xã hội có nhiều cá thể định lượng, sinh khối lớn hoặc hoạt động của họ mạnh. Trong các quần xã trên cạn, loài thực vật thường là thế giới ưu tiên bởi vì chúng hướng rất lớn tới môi trường hậu khí.

Đặc trưng là loài chỉ có ở một quần thể nào đó (ví dụ, cá giống là loài đặc trưng, ​​có ở rừng nhiệt đới Tam Đảo), hoặc là loài có số lượng nhiều hơn so với các loài khác và có quan hệ thống chơi. trọng trong quần xã so với các loài khác nhau (ví dụ, cây có rất nhiều vùng đồi Phú Thọ, cây xanh là đặc trưng của quần thể rừng U Minh).

  1. Đặc biệt về cá thể phân bố trong không gian của quần xã

Cá thể phân phối trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài. Nhìn chung, cá bố cục tự nhiên có xu hướng giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường.

– Phân bố theo chiều thẳng đứng như sự phân tích thành nhiều tầng cây thích hợp với các điều kiện chiếu khác nhau trong điều kiện mưa nhiệt đới. Sự phân tầng của các sinh vật thực sự theo phân tầng của các loài sinh vật trong rừng: nhiều loài chim, côn trùng sống trên các cây cao; rủ rê, lôi kéo, chăm sóc… sống leo lên cây; trong khi đó có nhiều loài sinh vật sống trên mặt đất và trong các tầng đất.

– Phân bố theo chiều ngang trên mặt đất như phân bố của sinh vật từ đỉnh núi, sườn núi đến chân núi; or sinh vật phân bố từ vùng đất ven biển tới vùng ngập nước và vùng khơi xa,… Nhìn chung, sinh vật phân bố theo chiều ngang nhiều tập trung ở vùng có điều kiện sống thuận lợi như vùng đất màu mỡ , có hợp lệ ẩm độ, thức ăn dồi dào,…

Quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật

  1. Các mối quan hệ sinh thái

Trong quá trình tìm kiếm thức ăn, ở, các loài trong quần xã liên kết chặt chẽ với nhau bằng các mối quan hệ hoặc hỗ trợ hoặc đối kháng.

Hệ thống hỗ trợ bao gồm hệ thống cộng đồng sinh, hội và hợp tác. Trong hệ thống hỗ trợ, các loài hoặc đều có lợi hoặc ít nhất là không bị tổn hại.

Quan hệ đối kháng bao gồm quan hệ tranh, ký sinh, ức chế – cảm nhiễm và quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác. Trong hệ thống đối kháng, loài được lợi sẽ chiến thắng và phát triển, loài bị hại sẽ bị suy thoái. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, cả hai loài đều bị tổn hại.

  1. Hiện học chế

Khống chế sinh học là số lượng cá thể của một bộ phận hỗ trợ ở mức nhất định, không tăng quá cao hoặc giảm thấp quá do tác động của các mối quan hệ hoặc hoặc đối kháng giữa các loài trong quần áo xã.

Trong nông nghiệp, ứng dụng chế độ sinh học là sử dụng thiên địch để phòng trừ các sinh vật gây hại hoặc dịch bệnh thay cho công việc sử dụng thuốc trừ sâu. Ví dụ, sử dụng ong ký sinh loài bọ dừa, sử dụng rệp xám để hạn chế số lượng cây xương rồng bà.

Ví dụ về quần xã sinh vật

Quần xã sinh vật rừng mưa nhiệt đới, các quần thể sinh vật có trong rừng mưa nhiệt đới:

+ Vật thể động: hổ, báo, thỏ, mối,…

+ Vật liệu thực hiện: lim, chò, các loại cỏ, rêu, dương xỉ,…

+ Các quần thể nấm, vi sinh vật,…

 

Quần xã sinh vật rừng mưa nhiệt đới
Quần xã sinh vật rừng mưa nhiệt đới

View Add at here