Saturday, June 25, 2022
HomeLớp 10Địa Lý 10VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÂN BỐ...

VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP. MỘT SỐ HÌNH THỨC TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP. (Có trắc nghiệm và đáp án)

Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 27 (có đáp án): 

Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp. 

Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp (Phần 1)

Câu 1: Vai trò quan trọng nhất của nông nghiệp mà không nghành nào có thể thay thế được là

A. Cung cấp nguyên liệu cho các nghành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

B. Cung cấp lương thực, thực phẩm đảm bảo sự tồn tại và phát triern của xã hội loài người.

C. Tạo việc làm cho người lao động.

D. Sản xuất ra những mặt hàng xuất khẩu để tăng nguồn thu ngoại tệ.

Đáp án: B

Giải thích: Mục I, SGK/103 địa lí 10 cơ bản.

Câu 2: Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt nông nghiệp với công nghiệp là

A. Sản xuất có tính mùa vụ.

B. Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.

C. Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế.

D. Ứng dụng nhiều thành tựu của khoa học công nghệ và sản xuất.

Đáp án: C

Giải thích: Mục I, SGK/104 địa lí 10 cơ bản.

Câu 3: Để đẩy mạnh thâm canh trong sản xuất nông nghiệp cần phải

A. Nâng cao hệ số sử dụng đất.

B. Duy trì và nâng cao độ phì nhiêu cho đất.

C. Đảm bảo nguồn nước trên mặt cho đất.

D. Tăng cường bón phân hóa học cho đất.

Đáp án: B

Giải thích: Mục I, SGK/104 địa lí 10 cơ bản.

Câu 4: Trong sản xuất nông nghiệp cần hiểu biết và tôn trọng các quy luật tự nhiên vì

A. Nông nghiệp trở thành nhanh sản xuất hàng hóa.

B. Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.

C. Quy mô và phương hướng sản xuất phụ thuộc nhiều vào đất đai.

D. Con người không thể làm thay đổi được tự nhiên

Đáp án: B

Giải thích: Mục I, SGK/104 địa lí 10 cơ bản.

Câu 5: Đặc điểm điển hình của sản xuất nông nghiệp, nhất là trong trồng trọt đó là

A. Có tính mùa vụ.

B. Không có tính mùa vụ.

C. Phụ thuộc vào đất trồng.

D. Phụ thuộc vào nguồn nước.

Đáp án: A

Giải thích: Mục I, SGK/104 địa lí 10 cơ bản.

Câu 6: Để khắc phục tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp cần phải

A. Thay thế các cây ngắn ngày bằng các cây dài ngày.

B. Xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí, đa dạng hóa sản xuất.

C. Tập trung vào những cây trồng có khả năng chịu hạn tốt.

D. Tập trung vào một số cây trồng, vật nuôi.

Đáp án: B

Giải thích: Mục I, SGK/104 địa lí 10 cơ bản.

Câu 7: Biểu hiện của nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa là

A. Sử dụng nhiều công cụ thủ công và sức người.

B. Chủ yếu tạo ta sản phẩm để tiêu dùng tại chỗ.

C. Hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hóa.

D. Sản xuất theo lới quảng canh để không ngừng tăng sản xuất.

Đáp án: C

Giải thích: Mục I, SGK/104 địa lí 10 cơ bản.

Câu 8: Tai biến thiên nhiên và điều kiện thời tiết khắc nghiệt sẽ làm

A. Tài nguyên thiên nhiên bị suy giảm.

B. Trồng trọt, chăn nuôi chỉ có thể phát triển ở một số đối tượng.

C. Tinh mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp ngày càng rõ rệt.

D. Tăng tính bấp bênh và không ổn định của sản xuất nông nghiệp.

Đáp án: D

Giải thích: Mục I, SGK/104 địa lí 10 cơ bản.

Câu 9: Qũy đất nhiều hay ít ảnh hưởng tới

A. Năng suất cây trồng.

B. Sự phân bố cây trồng.

C. Quy mô sản xuất nông nghiệp.

D. Tất cả yếu tố trên.

Đáp án: C

Giải thích: Nông nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, đặc biệt là đất trồng. Qũy đất nhiều hay ít ảnh hưởng tới quy mô sản xuất nông nghiệp.

Câu 10: Chất lượng của đất ảnh hưởng tới

A. Năng suất cây trồng.

B. Sự phân bố cây trồng.

C. Quy mô srn xuất nông nghiệp.

D. Tất cả các yếu tố trên.

Đáp án: A

Giải thích: Nông nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, đặc biệt là đất trồng. Chất lượng của đất ảnh hưởng tới năng suất cao trồng.

Câu 11: Khí hậu và nguồn nước có ảnh hưởng rất lớn tới việc

A. Xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thời vụ ,.. tính ổn định hay bấp bênh của sản xuất nông nghiệp.

B. Quy mô sản xuất nông nghiệp.

C. Đầu tư cơ sở vật chât cho sản xuất nông nghiệp.

D. Tất cả các yếu tố trên.

Đáp án: A

Giải thích: Khí hậu, đặc biệt là chế độ nhiệt – ẩm và nguồn nước có ảnh hưởng rất lớn tới việc xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thời vụ,… tính ổn định hay bấp bênh của sản xuất nông nghiệp.

Câu 12: Tập quán ăn uống của con người có liên quan rất rõ rệt tới

A. Sự phát triển của cây trồng và vật nuôi.

B. Các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.

C. Nguồn lao động của một đất nước.

D. Tất cả các ý trên.

Đáp án: A

Giải thích: Tập quán ăn uống của con người có liên quan rất rõ rệt tới sự phát triển của cây trồng và vật nuôi. Ví dụ: Ấn Độ không ăn thịt bò nên ở nước này có rất nhiều bò,…

Câu 13: Mục đích chủ yếu của trang trại là sản xuất hàng hóa với cách thức tổ chức và quản lí sản xuất tiến bộ dựa trên

A. Tập quán canh tác cổ truyền.

B. Chuyên môn hóa và thâm canh.

C. Công cụ thủ công và sức người.

D. Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm tại chỗ.

Đáp án: B

Giải thích: Mục III, SGK/105 địa lí 10 cơ bản.

Câu 14: Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cao nhất là

A. Trang trại.     B. Hợp tác xã.

C. Hộ gia đình.     D. Vùng nông nghiệp.

Đáp án: D

Giải thích: Mục III, SGK/106 địa lí 10 cơ bản.

Câu 15: Ý nghĩa của việc phân chia các vùng nông nghiệp là

A. Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho mỗi gia đình.

B. Tự cung, tự cấp các sản phẩm nông nghiệp trong vùng.

C. Phân bố cây trồng, vật nuôi phù hợp với các điều kiện sinh thái nông nghiệp, điều kiện kinh tế – xã hội của từng vùng.

D. Loại bỏ được tinh bấp bênh, không ổn định trong sản xuất nông nghiệp.

Đáp án: C

Giải thích: Việc phân chia thành các vùng nông nghiệp thường dựa vào các đặc điểm sinh thái (khí hậu, thổ nhưỡng, sông ngòi,…) nên phân chia các vùng sinh thái có ý nghĩa trong việc phân bố cây trồng, vật nuôi phù hợp với các điều kiện sinh thái nông nghiệp, điều kiện kinh tế – xã hội của từng vùng.

Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 27 (có đáp án): Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp. Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp (Phần 2)

Câu 1. Vật nuôi và cây trồng muốn tồn tại và phát triển phải cần đầy đủ các yếu tố cơ bản nào của tự nhiên?

A. Đất, thực vật, nước, khí hậu, ánh sáng, con người.

B. Giống đất, ánh sáng, không khí, khí hậu.

C. Nhiệt độ, ánh sáng, nước, không khí, các chất dinh dưỡng.

D. Nước, ánh sáng, không khí, khí hậu, con người.

Đáp án C.

Giải thích: SGK/105, địa lí 10 cơ bản.

Câu 2. Từ nông nghiệp cổ truyền tiến lên nông nghiệp hiện dại, chăn nuôi càng thay đổi thế nào về hình thức?

A. Từ sản phẩm phần lớn là giết mổ chuyển sang sản phẩm phần lớn khi qua giết mổ

B. Từ chăn thả thủ công trở thành công nghiệp chuyên môn hóa

C. Từ tiểu gia súc gia cầm chuyển sang đại gia súc

D. Từ ngành phụ phục vụ trồng trọt, chuyển sang ngành chính ngang hàng với trồng trọt

Đáp án B.

Giải thích: SGK/105, địa lí 10 cơ bản.

Câu 3. Những quốc gia nào dưới đây xuất khẩu nhiều gạo nhất thế giới?

A. Trung Quốc, Ấn Độ.

B. Thái Lan, Việt Nam.

C. Ấn Độ, Hoa Kỳ.

D. Trung Quốc, Hoa Kỳ.

Đáp án B.

Giải thích: SGK/105, địa lí 10 cơ bản.

Câu 4. Hình thức nào sau đây thể hiện một nền nông nghiệp hiện đaị, phát triển?

A. Xen canh.

B. Thâm canh.

C. Luân canh.

D. Quảng canh.

Đáp án B.

Giải thích: SGK/105, địa lí 10 cơ bản.

Câu 5. Ở các nước phát triển phần lớn nông phẩm cung cấp cho xã hội được sản xuất từ

A. Hộ gia đình.

B. Trang trại

C. Nông trường quốc doanh.

D. Thế tổng hợp nông nghiệp.

Đáp án B.

Giải thích: SGK/105, địa lí 10 cơ bản.

Câu 6. Tổ chức nông lương của Liên Hợp Quốc được viết tắt là

A. UNIDO.

B. WHO.

C. UNESCO.

D. FAO.

Đáp án D.

Giải thích: SGK/105, địa lí 10 cơ bản.

Câu 7. Số lượng các vùng nông nghiệp hiện nay ở nước ta là:

A. 2.

B. 4.

C. 6.

D. 7.

Đáp án D.

Giải thích: SGK/106, địa lí 10 cơ bản.

Câu 8. Ở nước ta, các nông trường quốc doanh được thành lập chủ yếu ở

A. Vùng dân cư thưa thớt.

B. Gần các trung tâm công nghiệp chế biến.

C. Vùng đông dân, thị trường tiêu thụ lớn.

D. Vùng trung du, cao nguyên, các vùng đất mới khai khẩn.

Đáp án D.

Giải thích: SGK/105, địa lí 10 cơ bản.

Câu 9. Trong giai đoạn hiện nay, các hợp tác xã hoạt động phù hợp có hiệu quả thường là

A. Hợp tác xã tín dụng

B. Hợp tác xã chế biến và tiêu thụ nông sản

C. Hợp tác xã dịch vụ, kĩ thuật

D. Hợp tác xã thủy sản, nông sản

Đáp án D.

Giải thích: SGK/105, địa lí 10 cơ bản.

Câu 10. Nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm nhằm mục đích nào dưới đây?

A. Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.

B. Tạo việc làm cho người lao động ở các vùng nông thôn.

C. Sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu.

D. Tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi mới.

Đáp án A.

Giải thích: SGK/104, địa lí 10 cơ bản.

Câu 11. Nông nghiệp có vai trò nào dưới đây?

A. Sản xuất ra một khối lượng sản phẩm rất lớn.

B. Tạo ra máy móc thiết bị cho các ngành sản xuất.

C. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

D. Tạo điều kiện khai thác các nguồn tài nguyên khác.

Đáp án C.

Giải thích: SGK/104, địa lí 10 cơ bản.

Câu 12: Ý nào dưới đây không phải là vai trò của nông nghiệp?

A. Cung cấp lương thực, thực phẩm.

B. Tạo ra máy móc thiết bị cho các ngành sản xuất.

C. Nguyên liệu cho công nghiệp.

D. Nguồn hàng xuất khẩu, thu ngoại tệ.

Đáp án B.

Giải thích: SGK/104, địa lí 10 cơ bản.

Xem thêm tài liệu tại Địa lý 10

RELATED ARTICLES

Most Popular

Recent Comments