Sunday, January 23, 2022
HomeLớp 11Địa Lý 11Bài 1. Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế...

Bài 1. Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước (Có trắc nghiệm)

BÀI 1. SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI GIỮA
CÁC NHÓM NƯỚC. CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI

1. Nhận biết

Câu 1: Đặc trưng của cuộc cách
mạng khoa học và công nghệ hiện đại là xuất hiện và phát triển nhanh chóng

A. công nghiệp điện tử.        B. công nghiệp dệt may.       C. công nghệ
cao.
                 D. công nghiệp cơ khí.

Câu 2: Một số nước và vùng lãnh thổ đã trải qua quá
trình công nghiệp hóa và đạt được trình độ nhất định về công nghiệp gọi chung
là các nước

A. công nghiệp mới.             B. phát triển.                         C. công nghiệp.                     D. đang phát triển.

Câu 3: Chưa hoàn thành quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, có cơ cấu kinh tế còn lạc hậu là nhóm nước

A. đang phát triển.                B. công
nghiệp mới.              C. công nghiệp.                     D. phát
triển.

Câu 4: Quốc gia nào sau đây ở Châu Phi thuộc nhóm nước NiCs?

A. Nam Phi.                          B. Ai Cập.                             C.
An-giê-ri.                          D. Công- gô.

Câu 5: Nước nào sau đây thuộc nhóm nước công nghiệp
mới (NICs)?

A. Việt Nam.                         B. Braxin.                              C. Thái Lan.                          D. Ấn
Độ.

Câu 6: Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập
trung vào ngành nào dưới đây?

A. Công nghiệp.                    B. Nông nghiệp.                    C. Dịch
vụ.                           D. Lâm nghiệp.

Câu 7: Các nước phát triển có đặc điểm gì?

A. GDP bình quân đầu người cao, chỉ số HDI thấp.          B.
Đầu tư ra nước ngoài ít, chỉ số HDI cao.

C. GDP bình quân đầu người thấp, chỉ số HDI
thấp.         D. Đầu tư nước ngoài nhiều, chỉ số HDI cao.

Câu 8: Bốn công nghệ trụ cột của cuộc cách mạng
khoa học công nghệ hiện đại là

A. sinh học, thông tin, năng lượng và biển.                        B. sinh học, thông tin, năng lượng và vật liệu.

C. sinh học, thông tin, năng lượng và tự động.                  D. sinh học, thông tin, năng lượng và điện tử.

Câu 9: Nền kinh tế tri thức được
dựa trên

A. tri thức và kinh nghiệm cổ truyền.                                 B. kĩ thuật và kinh ngiệm cổ truyền.

C. công cụ và kinh nghiệm cổ truyền.                                D. tri thức,
kĩ thuật và công nghệ cao.

Câu 10: Dựa vào tiêu chí nào sau đây để phân chia
thế giới thành các nhóm nước (phát triển và đang phát triển)?

A. Trình độ phát triển kinh tế – xã hôi.                               B. Đặc điểm tự nhiên, dân cư và xã hội.

C. Đặc điểm dân cư và trình độ phát triển kinh
tế.            D. Đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế.

Câu 11: Cuộc cách mạnh khoa học và công nghệ hiện
đại diễn ra vào

A. cuối thế kỷ XVIII.                                                         B. nửa sau thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ
XX.

C. cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI.                                   D. từ đầu thế kỷ XXI.

Câu 12: Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ có đặc
trưng là

A. công nghệ có hàm lượng tri thức cao.

B. công nghệ dựa vào thành tựu khoa học mới nhất.

C. chỉ tác động đến lĩnh vực công nghiệp và dịch
vụ.

D. xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ
cao.

Câu 13: Các nước đang phát triển có đặc điểm nào sau
đây?

A. Thu nhập bình quân theo đầu người cao.

B. Chỉ số phát triển con người ở mức cao.

C. Tuổi thọ trung bình của dân cư còn thấp.

D. Tỉ trọng ngành dịch vụ rất cao trong cơ cấu
GDP.

Câu 14: Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước nói
lên tình trạng chủ yếu nào sau đây?

A. Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn
giáo.

B. Sự tương phản về trình độ phát triển giữa các
nhóm nước.

C. Sự khác nhau về chế độ chính trị – xã hội
giữa các nước.

D. Hậu quả kéo dài của chiến tranh lạnh.

Câu 15: Đặc điểm nào là của các nước đang phát
triển?

A. GDP bình quân đầu người thấp, chỉ số HDI ở
mức cao, nợ nước ngoài nhiều.

B. GDP bình quân đầu người cao, chỉ số HDI ở mức
thấp, nợ nước ngoài nhiều.

C. GDP bình quân đầu người thấp, chỉ số HDI ở
mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.

D. năng suất lao động xã hội cao, chỉ số HDI ở
mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.

2. Thông hiểu

Câu 1: Nghiên cứu sử dụng các vi mạch, chíp điện tử
có tốc độ cao, kĩ thuật số hóa thuộc lĩnh vực công nghệ nào dưới đây?

A. Sinh học.                          B. Vật liệu.                            C.
Năng lượng.                     D. Thông tin.

Câu 2: Châu lục có huổi thọ trung
bình của người dân thấp nhất thế giới là

A. Châu Âu.                          B. Châu Á.                            C. Châu Mĩ.                          D. Châu Phi.

Câu 3: Ngành công nghiệp nào sau đây là tiền đề của tiến bộ khoa học – kĩ thuật?

A. Điện tử.                            B. Năng lượng.                     C. Dệt – may.                        D. Thực phẩm.

Câu 4: Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về
trình độ phát triển kinh tế – xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát
triển là

A. thành phần dân tộc và tôn giáo.                                     B. quy mô và cơ cấu dân số.

C. trình độ khoa học – kĩ thuật.                                          D. nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Câu 5: Nguyên nhân quan trọng nhất tạo nên sự khác biệt
về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế giữa nhóm nước phát triển và đang phát
triển là do

A. trình độ phát
triển kinh tế.
                                             B. phong phú về tài nguyên.

C. sự đa dạng về chủng tộc.                                               D. phong phú nguồn lao động.

Câu 6: Chỉ số phát triển con người
HDI được xác định dựa vào các tiêu chí nào sau đây?

A. GDP/người, trình độ dân trí,
tuổi thọ trung bình.
          B. Sự hài
lòng và hạnh phúc với thực tế cuộc sống
.

C. Tuổi thọ trung bình, bình đẳng giới và tự do.               D. Tỉ lệ giới tính, cơ cấu dân số và GDP/ người.

Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng với hệ quả của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện
đại?

A. Làm xuất hiện nhiều ngành mới.                                   B. Làm xuất hiện nền kinh tế tri thức.

C. Làm gia tăng số người thất nghiệp.                               D. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Câu 8: Sự tương phản về trình độ phát triển KT-XH
của hai nhóm nước phát triển và đang phát triển thể hiện rõ nhất qua các yếu tố
nào?

A. GDP/người – FDI – HDI                                                B. GDP/người – HDI – cơ cấu kinh tế

C. GDP/người – tuổi thọ trung bình – HDI                         D. GDP/người – tỉ lệ biết chữ – HDI

Câu 9: Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các
nước phát triển có đặc điểm là

A. khu vực II rất cao, khu vực I và III thấp.                       B. khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao.

C. khu vực I và III cao, Khu vực II thấp.                           D. khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao.

Câu 10: Cơ cấu kinh tế của các nước đang phát triển
thường có tỉ trọng lớn về

A. công nghiệp.                                                                   B. nông nghiệp.

C. dịch vụ.                                                                          D. công nghiệp và nông nghiệp.

Câu 11: Ở nhóm nước phát triển,
người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do

A. môi trường sống thích hợp.                                           B. chất lượng
cuộc sống cao.

C. nguồn gốc gen di truyền.                                               D. làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.

Câu 12: “Công nghệ cao” được hiểu

A. công nghệ có giá thành cao.                                           B. chi phí nghiên cứu cao.

C. có năng suất lao động cao.                                             D. có hàm lượng tri thức cao nhất.

Câu 13: Nhận xét đúng nhất về một số đặc điểm kinh
tế – xã hội của các nước phát triển là

A. giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ
trung bình thấp, chỉ số HDI ở mức cao.

B. giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ
trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao.

C. giá trị đầu tư ra nước ngoài nhỏ, tuổi thọ
trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao.

D. giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ
trung bình cao, chỉ số HDI ở mức thấp.

3. Vận dụng

Câu 1: Ngành thu hút nhiều lao động và đóng góp
phần lớn cho thu nhập quốc dân ở các nước phát triển là

A. dịch vụ.         B. công nghiệp.           C. nông nghiệp.          D.
giao thông vận tải.

Câu 2: Trong các công nghệ trụ cột
sau, công nghệ nào giúp cho các nước dễ dàng liên kết với nhau hơn?

A. Công nghệ năng lượng.                                                  B. Công nghệ
thông tin.

C. Công nghệ sinh học.                                                      D. Công nghệ vật liệu.

Câu 3: Ở các nước đang phát triển, ngành nông
nghiệp thu hút nhiều lao động nhưng lại chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP là
do

A. dân số đông và tăng nhanh.                                           B. truyền thống sản xuất lâu đời.

C. trình độ phát triển kinh tế thấp.                                     D. kĩ thuật canh tác lạc hậu.

Câu 4: Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu
vực kinh tế của nhóm nước phát triển so với nhóm nước đang phát triển là

A. tỉ trọng khu vực III rất cao.                                            B. tỉ trọng khu vực II rất thấp.

C. tỉ trọng khu vực I còn cao.                                             D. tỉ trọng khu vực III thấp.

Câu 5: Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về trình độ
phát triển kinh tế – xã hội của các nước phát triển?

A. Đầu tư ra nước ngoài nhiều.                                          B. Dân số đông
và tăng nhanh.

C. GDP bình quân đầu người cao.                                      D. Chỉ số phát triển con người ở mức cao.

Câu 6: Biểu hiện về trình độ phát
triển kinh tế – xã hội của các nước đang phát triển không bao gồm

A. nợ nước ngoài nhiều.                                                     B. GDP bình quân đầu người thấp.

C. tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên cao.
                                  D. chỉ số phát triển con người ở mức thấp.

Câu 7: Xu hướng thay đổi cơ cấu công nghiệp của
nước phát triển là

A. Áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản
xuất.

B. Tạo ra khối lượng sản phẩm công nghiệp lớn.

C. Tạo ra khối lượng sản phẩm công nghiệp với
chất lượng cao.

D. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp mũi
nhọn hướng ra xuất khẩu.

Câu 8: Hệ quả nguy hiểm của cuộc cách mạng khoa học
và công nghệ là

A. làm thay đổi phương thức thương mại quốc tế
truyền thống.

B. thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm
nước.

C. khôi phục và sử dụng được các loại tài nguyên
đã mất.

D. tạo ra ngày càng nhiều loại vũ khí giết người
nguy hiểm.

Câu 9: Sự thay đổi trong cơ cấu các ngành công
nghiệp của nhóm nước phát triển là do yêu cầu

A. tạo ra một khối lượng lớn các sản phẩm công
nghiệp.

B. tạo ra những sản phẩm công nghiệp có chất
lượng tốt.

C. tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu và hạn chế
ô nhiễm.

D. cạnh tranh với sản phẩm của các nước đang
phát triển.

4. Vận dụng cao

Câu 1: Xu hướng thay đổi cơ cấu công nghiệp của
nước đang phát triển là

A. áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản
xuất.

B. tạo ra khối lượng sản phẩm công nghiệp lớn.

C. tạo ra khối lượng sản phẩm công nghiệp với
chất lượng cao.

D. đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp mũi
nhọn hướng ra xuất khẩu.

Câu 2: Ở các nước phát triển, nông nghiệp là loại
hình sản xuất mang đặc điểm

A. sử dụng ít lao động nhưng có tỉ lệ đóng góp
vào GDP cao.

B. sử dụng nhiều lao động và có tỉ lệ đóng góp
vào GDP cao.

C. sử dụng ít lao động và có tỉ lệ đóng góp vào
GDP nhỏ.

D. sử dụng nhiều lao động nhưng có tỉ đóng góp
vào GDP nhỏ.

Câu 3: Đặc điểm nào không
phải của nền nền kinh tế thế giới hiện đại?

A. Nền kinh tế gắn liền với cuộc cách mạng công nghiệp.

B. Kinh tế thế giới ngày càng hướng đến nền kinh tế tri
thức.

C. Kinh tế thế giới tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức
gay gắt.

D. Kinh tế chuyển từ phát
triển theo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu.



Câu 4: Cho biểu đồ:

          ‰

TỈ SUẤT SINH THÔ CỦA THẾ GIỚI VÀ CÁC NHÓM NƯỚC

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây không đúng với tỉ suất sinh thô của thế
giới và các nhóm nước, thời kì 1950 – 2015?

A. Từ năm 2005, các nước phát triển và toàn thế
giới ổn định.

B. Các nước phát triển, đang phát triển đều có
xu hướng giảm.

C. Các nước đang phát triển giảm nhiều hơn toàn
thế giới.

D. Các nước phát triển giảm nhiều hơn các nước
đang phát triển.

Xem Thêm Tại Đây

RELATED ARTICLES

Most Popular

Recent Comments