12 CÂU HỎI GIẢI THÍCH PHẦN VÙNG KINH TẾ

DẠNG CÂU HỎI GIẢI THÍCH PHẦN VÙNG KINH TẾ
DẠNG CÂU HỎI GIẢI THÍCH PHẦN VÙNG KINH TẾ

 

DẠNG CÂU HỎI GIẢI THÍCH PHẦN VÙNG KINH TẾ
Câu 1: Tại sao phải sử dụng líp và cải tạo tự nhiên
ở Đồng bằng sông Cửu Long?
1. Đặc biệt về vai trò của Đồng bằng
sông Cửu Long trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nước
– Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất và cũng là vùng sản xuất
hàng đầu của nước ta.
+ Diện tích trồng lúa hằng năm sử dụng tới 51% của cả nước.
+ Sản lượng lúa chiếm 53,9% của cả nước (năm 2005); quân lương thực hiện
1000 kg / người / năm, gấp hai lần mức trung bình cả nước.
– Việc giải quyết vấn đề lương thực – thực phẩm ở đây có ý nghĩa lớn:
+ Giải quyết vấn đề ăn uống cho cả nước.
+ Tạo nguồn hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của nước ta (gạo, thủy sản).
2. Đồng bằng mới được đưa vào khai thác từ hơn 300 năm trở lại đây, tiềm năng
khai thác còn rất lớn
– Việc sử dụng và cải tạo tự nhiên là vấn đề cấp bách, sử dụng đồng biến bằng này
thành khu vực kinh tế quan trọng của đất nước.
– Tiềm năng của Đồng bằng sông Cửu Long rất lớn, đặc biệt về mặt tự nhiên.
Nếu sử dụng líp và cải tạo tự nhiên có kết quả, thì sẽ phát huy được lợi ích
của vùng.
3. Phát huy thế mạnh và khắc phục chế độ tự nhiên có nguồn gốc của vùng
– Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có nhiều thế mạnh về tự nhiên:
+ Đất phù sa ven sông Tiền và sông Hậu được bồi đắp sa hằng năm. Diện
tích đất, đất mặn lớn, nhiều diện tích đất hoang hóa, là tiềm năng cho vùng
tác động đất canh tác mở rộng.
+ Khí hậu xích đạo, không có mùa đông lạnh, ít bão, thời tiết ít biến động,
ít thiên tai là thuận lợi để phát triển nông nghiệp nhiệt đới.
+ Nguồn nước dồi dào (sông Tiền và sông Hậu, mạng lưới kênh) có giá trị giao dịch
, cung cấp nước, nguồn lợi thủy sản, môi trường nuôi trồng thủy sản.
+ Diện tích rừng và rừng ngập mặn lớn nhất nước, có giá trị không chỉ
về kinh tế mà cả về sinh thái, môi trường.
+ Động vật: có giá trị hơn cả là cá và chim. Nhiều sân chim tự nhiên. Nguồn
thủy sản biển giàu có, sử dụng khoảng ½ tổng trữ lượng cả nước …
+ Vùng còn hơn nửa triệu ha mặt nước nuôi trồng thủy sản.
– Thiên nhiên của vùng còn rất nhiều hạn chế cần giải quyết:
+ Mùa khô từ tháng XII đến tháng IV năm sau, làm tăng diện tích đất và
đất mặn, gây nguy hại rừng cao.
+ Diện tích đất và đất mặn lớn, việc sử dụng và cải tạo đất gặp nhiều khó
khăn.
+ Một vài loại đất thiếu dinh dưỡng, nhất là thiếu các tiền tố, đất
quá chặt, khó thoát nước, không thích hợp cho việc trồng lúa.
+ Tài nguyên hạn chế, gây trở ngại cho sự phát triển kinh tế – xã
hội của khu vực.
4. Thực hiện suy thoái tài nguyên và môi trường của vùng do sự khai thác không
hợp lý của con người
– Rừng ngập mặn bị suy giảm diện tích làm mở rộng diện tích nông nghiệp,
nuôi tôm và làm rừng ( year 2006 area only but distance 335.400 ha
rừng trong đó rừng tự nhiên chỉ còn 50.400 ha)
– Tài nguyên đang bị phá hủy, môi trường xuống cấp.

Câu 2: Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là gì? Tại
sao phải khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ?
1. Khái niệm
Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là công việc nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ
trên cơ sở tăng cường đầu tư khoa học kỹ thuật, vốn để vừa thúc đẩy phát triển
kinh tế, vừa bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên.
2. Các chính nhân sự
– Đông Nam Bộ là nơi hội tụ có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế (vị
trí địa lý, điều kiện tự nhiên – tài nguyên thiên nhiên và kinh tế – xã hội).
– East Nam Bộ còn gặp một số khó khăn cần phải giải quyết:
+ Mùa khô kéo dài, đến 4 – 5 tháng, cho ra tình trạng thiếu nước cho cây
trồng, sinh dân cư và công nghiệp (đặc biệt là mực nước trong các hồ thủy
điện hạ xuống rất thấp).
+ Mùa mưa ngập úng cho vùng dọc sông Đồng Nai và sôngLaNgà.
– Đây là bộ phận quan trọng nhất của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; thành
phố Hồ Chí Minh, một trong hai trung tâm kinh tế phát triển cả nước nằm
trong vùng này.
– Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển nước ta:
+ Dẫn đầu cả nước về GDP (chiếm tới 42% tổng GDP của nước ta., Chiếm 55,6% giá
trị sản xuất công nghiệp cả nước).
+ Đầu cả nước về thu hút FDI, xuất khẩu giá trị và
đầu quân thu nhập .
+ Có nền kinh tế hàng hóa phát triển sớm, cơ cấu kinh tế công nghiệp, nông nghiệp
nghiệp và dịch vụ phát triển hơn các vùng khác.
– Tuy nhiên, làm nhỏ diện tích so với các vùng khác nhau (23,6 nghìn km2), dân số
thuộc loại trung bình (12 triệu người – 2006), nên có hiệu lực phát triển kinh tế
theo chiều rộng của vùng hạn chế.

Câu 3: Tại sao Đông Nam Bộ có nền kinh tế phát triển
nhất với các vùng khác nhau ở nước ta?
1. Khái quát chung
2. Các yếu tố chủ yếu
a. Tiện ích vị trí
b. Multiform natural resource
c. Điều kiện kinh tế- xã hội có nhiều thế mạnh

Câu 4: Tại sao cây công nghiệp lâu năm được phát triển
mạnh ở Tây Nguyên.
a. Thế mạnh đặc biệt về tự nhiên
– Đất đai và địa hình
+ Đất đỏ badan diện tích khá lớn: 1,4 triệu ha. Đất có tầng phong hóa sâu, giàu
chất dinh dưỡng.
+ Xếp tầng cao, địa chỉ tương ứng với thuận lợi để xây dựng
các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa.
– Khí hậu:
+ Khí hậu mang tính chất xích đạo nóng quanh năm, có sự phân tích theo độ
cao địa hình nên thích hợp cho cả cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, cao su, hồ
tiêu …) cây công nghiệp cận nhiệt (chè …).
+ Khí hậu có sự phân tích thành hai mùa mưa và khô. Mưa mùa cung cấp lượng nước
Kích thước lớn. Mùa khô kéo dài từ 4 – 5 tháng, thuận lợi cho sấy khô và bảo quản
sản phẩm.
– Nguồn nước:
+ Một số sông tương đối lớn, có giá trị về thủy lợi, nhất là sông Xrê Pôk.
+ Nguồn nước ngầm có giá trị trong công việc cấp nước cho các chuyên gia
canh tác.
b. Những lợi ích về điều kiện kinh tế – xã hội
– Dân cư và lao động:
+ Số dân tuy ít, nhưng được bổ sung hằng năm từ dòng người nhập. This is the
big water entry area.
+ Dân trí có nhiều kinh nghiệm trong việc trồng trọt và chế biến các sản phẩm
công nghiệp.
– Cơ sở hạ tầng và kỹ thuật cơ sở hạ tầng:
+ Cơ sở hạ tầng đang được nâng cấp, nhất là hệ thống giao thông.
+ Have a shape a number of the database variable from the company is a lot year; thủy
lợi đang được phát triển cùng với thủy điện.
– Nhà nước có nhiều chính sách có tác dụng tích cực tới công việc phát triển của cây
ở Tây Nguyên.
– Thị trường tiêu thụ cây công nghiệp lâu năm ở trong và ngoài
nước khá lớn.

Câu 5: Tại sao Tây Nguyên lại có vị trí quan trọng
không chỉ về tự nhiên, mà cả về kinh tế và an ninh, quốc phòng?
– Phần lớn đất thổ Tây Nguyên nằm ở
phía tây sơn, là nguồn mở đầu vùng của 4 hệ thống sông lớn (sông Xrê Pôk,
sông Xêxan, sông Ba và sông thượng nguồn Đồng Nai). Như vậy, Tây Nguyên được ví
như mái nhà, có vị trí phòng hộ đầu tiên cho vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và
Đông Nam Bộ, đồng thời là bộ phận liên kết với Nam Lào và Đông Bắc
Campuchia. Tây Nguyên là badan vùng đất lớn nhất Việt Nam; có nhiều điều kiện
thuận lợi để phát triển chuyên canh cây công nghiệp hàng hóa có giá trị của
nước.
– Khai thác và bảo vệ các nguồn tài nguyên vốn rất phong phú đa dạng của
Đây là vùng đất màu mỡ không chỉ có ý nghĩa vùng, mà còn có mối quan hệ tác
động qua lại với các lân cận. Tây Nguyên với Đông Nam Bộ và Duyên hải
Nam Trung Bộ. This is two region kinh tế phát triển, là nơi cung cấp nhiều sản
phẩm quan trọng (công nghiệp, tiêu dùng, thủy sản,…) cho Tây Nguyên.
– Mặt khác, Tây Nguyên còn giáp với các tỉnh Nam Lào và Đông Bắc Campuchia. Từ
Tây Nguyên có thể dễ dàng sang Lào, Campuchia, thậm chí là sang Thái Lan, Mianma
theo các hành lang Đông- Tây kết nối các cửa khẩu biên giới như Bờ Y (Kon
Tum), Đức Cơ (Gia Lai) … with hải cảng và các đô thị lớn của vùng ven biển.
Tây Nguyên rõ ràng có quan trọng vị trí trong phân vùng liên kết kinh tế phát triển
ở tam giác phát triển Việt Nam- Lào – Campuchia. Tây Nguyên giống như mái nhà
của Đông Dương có 135 km đường biên giới với Lào, 378 km với Campuchia.Tây
Nguyên nằm ở vị trí cầu nối giữa khu vực 3 biên giới Lào, Campuchia và Việt Nam.
Chính vì thế, Tây Nguyên có vị trí chiến lược về an ninh, quốc phòng của
ta và cả khu vực Đông Dương.

Câu 6: Tại sao trong việc khai thác tài nguyên rừng ở
Tây Nguyên cần phải chú ý khai thác kết hợp với tu bổ và bảo vệ vốn rừng?
Hướng dẫn phát triển rừng ở this area.
1. Các chính nhân viên
a. Vai trò quan trọng của rừng nguyên sinh
– Tây Nguyên là “kho vàng xanh” của cả nước. Che phủ rừng 60% diện tích
lãnh thổ. Rừng Tây Nguyên sử dụng 36% diện tích đất có rừng và 52% sản lượng gỗ có
thể khai thác cả nước.
– Rừng Tây Nguyên có nhiều loài gỗ quý giá trị kinh tế (cẩm lai, gụ mật, gỗ
trắc, sến …).
– Forest Tây Nguyên is a environment for many polyme of the hiếm vật động vật quý hiếm (voi,
bò tót, gấu …).
– Tây Nguyên Forest is have a role balance by sinh thái, bảo vệ nguồn nước ngầm,
chống mài mòn đất cho cả đồng bằng.
b. Tài nguyên rừng đang bị suy giảm
– Thập kỷ 80, sản lượng gỗ khai thác trung bình khoảng 600 – 700 nghìn m3
/ năm. Hiện nay chỉ còn 200 – 300 nghìn nghìn m3 / năm (sản lượng gỗ năm 2005: 286,3
nghìn nghìn m3).
– Nguyên nhân:
+ Khai thác bừa bãi (năm 2005 diện tích rừng bị phá là 623 ha)
+ Cháy rừng (năm 2005 có đến 1613 ha rừng bị cháy).
– Hậu quả: Lớp phủ thực hiện chậm kết quả. Trữ lượng gỗ quý cũng dần dần, đe
dọa môi trường sống của các loài động vật quý hiếm. Giọt nước ngầm tiếp tục hạ
thấp về mùa khô.
2. Phương hướng
– Ngăn chặn phá rừng.
– Khai thác hợp lí đi đôi với khoanh nuôi, trồng thêm rừng mới.
– Đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng.
– Ro tròn chuyển đổi chế độ xuất khẩu.
– Phát triển gỗ biến chế tại chỗ.

Câu 7: Tại sao tăng cường cơ sở hạ tầng giao thông vận
tải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng để cấu hình thành cơ sở kinh tế của Duyên hải
Nam Trung Bộ?
1. Cho phép khai thác có hiệu quả từ
thiên nhiên tài nguyên để định hình thành cơ cấu kinh tế của vùng
– Thiên nguyên tài nguyên của vùng khá đa dạng (một số loại sản phẩm, tài
nguyên lâm nghiệp, nông nghiệp và thủy sản… ).
– Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải còn nhiều hạn chế (do chiến tranh, thiên
tai, phân bố không đều) làm ảnh hưởng đến sự hình thành cơ cấu kinh tế theo
ngành và theo lãnh thổ.
2.Cho phép khai thác các thế mạnh nổi bật về kinh tế biển của vùng
– Nâng cấp các biển hiện đại và xây dựng các nước sâu (Dung Quất,
Cam Ranh, Vân Phong) tạo điều kiện thúc đẩy giao lưu quốc tế, thu hút đầu tư,
hình thành các khu công nghiệp tập trung, các khu chế xuất.
– Phát triển ngành thủy sản (khai thác, nuôi trồng, chế biến, xuất khẩu) và
ngành du lịch.
3.Thúc đẩy mối liên hệ kinh tế với các vùng khác trong nước và với quốc tế
Giao lưu với các vùng ở phía bắc và phía nam thông qua quốc lộ 1, đường sắt
Bắc- Nam và đường Hồ Chí Minh; mở rộng trao đổi hàng hóa với Lào và Tây Nguyên
nhờ các tuyến đường theo chiều Đông –Tây (19, 25, 26, 27).
4. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế và cấu hình thành cơ cấu kinh tế ở phần Tây
của vùng
Hiện nay, hoạt động kinh tế của vùng còn tập trung chủ yếu ở phía Đông, trong
when the Western but slow development. Nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng giúp công
việc khai thác hiệu quả hơn tiềm năng vùng gò đồi, vùng núi và hoàn thiện
cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ của vùng.

Câu 8: Tại sao công ty phát triển cơ sở hạ tầng giao
thông vận tải sẽ tạo ra bước vận chuyển trọng lượng trong quá trình cấu hình thành cơ sở
kinh tế của Bắc Trung Bộ?
– Bắc Trung Bộ là vùng giàu tài
nguyên thiên nhiên, có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế –
xã hội (sản xuất, nông dân – lâm – nghiệp…). Tuy nhiên, làm các
chế độ như lạc hậu điều kiện, thiếu tự nhiên và năng lượng, giao
thông vận tải và liên lạc thông tin còn nhiều bất cập nên kinh tế phát
triển chậm .
– Phát triển giao thông vận tải góp phần nâng cao vị trí “cầu nối” của
khu vực, giữa khu vực Bắc và Nam theo hệ thống quốc lộ 1 và đường sắt
Bắc- Nam.
– Phát triển các giao tuyến đường ngang (7,8,9) và đường Hồ Chí Minh giúp
khai thác tiềm năng và thúc đẩy sự phát triển kinh tế của khu vực phía Tây, tạo
ra sự phân chia theo lãnh thổ hoàn chỉnh hơn.
– Phát triển hệ thống, tạo ra thế giới mở của nền kinh tế và trở thành địa điểm
thu hút đầu tư, hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất và khu
kinh tế ven biển.
Vì thế, phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ góp phần tăng cường kết nối
, quan hệ kinh tế, mở rộng hợp tác phát triển kinh tế – xã hội.

Câu 9: Tại sao Đồng bằng sông Hồng có dân số mật độ
cao nhất so với các vùng khác trong cả nước?
1. Nguyên nhân kinh tế – xã hội
– Nền nông nghiệp trồng lúa nước ở Đồng bằng sông Hồng đã có từ xa xưa. Show
at the end of the water rice, đạt mức cao nhất trong cả nước. Điều đó hỏi
phải có đông dân số, nguồn lao động lớn.
– Đồng bằng sông Hồng là vùng có nền kinh tế phát triển với độ cao và
hình dạng thành một mạng lưới đô thị đặc biệt (đồng thời là các trung tâm
công nghiệp quan trọng. Như Hà Nội, Hải Phòng, Nam
Định).
2. Nguyên nhân tự nhiên
– Đồng bằng sông Hồng là đồng bằng châu thổ lớn thứ hai sau đồng bằng sông
Cửu Long, với diện tích khoảng 1,5 triệu ha. Đây là điều kiện thuận lợi cho
việc cư trú và sản xuất.
– Nguồn nước tương đối phong phú (với hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình),
cùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, là những yếu tố quan trọng để thu hút dân cư
sinh sống từ lâu đời.
3. Nguyên nhân về lịch sử khai thác lãnh thổ
– Đồng bằng sông Hồng là khu vực được khai phá định cư lâu đời nhất ở nước ta, nhờ
sự thuận lợi về địa chỉ và khí hậu.
– Do khai thác từ lâu đời cộng với các tiền tố khác nhau cho dân cư Đồng
bằng sông Hồng trở lên đông đúc.
4.Các nhân viên khác nhau
– Tạo nhiều công việc.
– Other kernelers.

Câu 10: Tại sao phải chuyển cơ cấu kinh tế theo
ngành ở Đồng bằng sông Hồng?
1. Đặc biệt của trò chơi Đồng bằng
sông Hồng trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nước
– Một bộ phận nằm trong khu vực kinh tế trọng điểm phía Bắc.
– Đồng bằng sông Hồng là vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm lớn thứ hai của
cả nước sau đồng bằng sông Cửu Long.
– Đồng bằng sông Hồng là bàn phát triển công nghiệp và dịch vụ. Riêng giá
trị sản xuất công nghiệp năm 2005 chiếm 24% sản lượng công nghiệp cả nước, chỉ
đứng sau Đông Nam Bộ.
2. Cơ cấu kinh tế Đồng bằng sông Hồng trước đây có nhiều hạn chế, không phù
hợp với tình trạng phát triển kinh tế – xã hội trong tương lai
– Trong cơ cấu, nông nghiệp nổi lên hàng đầu:
+ Lúa chiếm vị trí chủ đạo.
+ Các nông nghiệp khác chậm phát triển.
– Trong công ty, các công ty chủ yếu tập trung ở các đô thị lớn.
– Chậm phát triển dịch vụ các ngành.
– Trong khi đó lại chịu sức ép của vấn đề dân số đông, gia tăng tự nhiên
nhanh chóng.
– Phát triển kinh tế theo cơ cấu kinh tế cũ không đáp ứng được yêu cầu sản
xuất và cải thiện đời sống hiện tại và tương lai.
3. To khai thác hiệu quả những thế mạnh có vốn bằng sông Hồng, góp
phần phát triển kinh tế, nâng cấp đời sống của nhân dân
a. Khai thác các phong phú năng lực, đa dạng của vùng
b. Chuyển cơ cấu kinh tế tại Đồng bằng sông Hồng phải theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa
– Lăn quan trọng của khu vực nông, lâm, nghiệp; tăng tỉ lệ quan trọng của khu vực
công nghiệp và dịch vụ.
– Cụ thể từng khu vực:
+ Khu vực I, giảm tỉ lệ cây trồng, tăng trọng nuôi dưỡng và thủy
sản. Trọng ngành trồng trọt cây lương thực, tăng cây lương thực
, cây ăn quả, cây thực phẩm.
+ Khu vực II, hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm dựa vào thế mạnh về
tài nguyên và nguồn lao động: Dệt, may, da giày, chế biến lương thực, thực
phẩm, xây dựng vật liệu, cơ khí – điện tử , kỹ thuật điện.
+ Khu vực III, hỗ trợ phát triển ngành du lịch, đặc biệt là ở Hà Nội và khu vực
phụ cận, cũng như ở Hải Phòng. Các dịch vụ khác như tài chính, ngân hàng,
giáo dục – đào… cũng phát triển nhằm mục đích đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch kinh
tế.

Câu 11: Tại sao Trung du và miền núi Bắc Bộ có vai trò
quan trọng trong nền kinh tế của cả nước?
1. Khái quát
khái quát khái quát về vùng (diện tích, dân số, các tỉnh …).
2. Các chính nhân nguyên
a. Thuận lợi về địa chỉ
– Nêu địa chỉ.
– Đánh giá lợi nhuận cho việc phát triển kinh tế.
b. Giàu thiên nhiên tài nguyên
– Tài nguyên sản xuất: phong phú, đa dạng với nhiều chủng loại khác nhau. Đây
là tập trung hầu hết các loại sản phẩm của nước ta, bao gồm các
loại sản phẩm kim loại (đồng – vàng Sinh Quyền; đồng – niken Tạ Khoa; thiếc – Tĩnh Túc, Chắn –
Chợ Điền); sản xuất phi kim loại (apatit Cẩm Đường, đá quý Yên Bái, cao
lanh, sét xây dựng Quảng Ninh); tự nhiên sản xuất (than Quảng Ninh)…
– Tài nguyên nước: Trung du và miền núi Bắc Bộ có tiềm năng lớn về thủy điện;
nguồn nước nóng, nước lọc phong phú.
+ Nguồn thủy lớn, yếu tố trung tâm trên sông Hồng hệ thống với 37% trữ
lượng thủy năng của cả nước.
+ Đã phát hiện được khoảng 350 nguồn nước nóng, nước nóng; tiêu biểu là Mỹ
Lâm (Tuyên Quang., Kim Bôi (Hòa Bình), Quang Hanh (Quảng Ninh)…
– Tài nguyên khí hậu: khí hậu có một mùa đông lạnh tạo điều kiện đa dạng hóa cơ
cấu nuôi trồng, nuôi dưỡng) .
– Forest of the current area has small surface, but have a important role in
the keep balance by sinh thái tại vùng đồi núi cũng như bảo vệ an toàn cho
Zone Đồng bằng sông Hồng.
– Ngoài ra trong vùng còn có nhiều loại tài nguyên khác nhau như biển, địa chỉ… Đó
là cơ sở để tạo điều kiện thuận lợi cho công việc phát triển kinh tế.
c. Địa bàn cư trú của nhiều dân tộc anh em
– Là nơi cư trú của 1/2 số dân tộc ít người trong cả nước (Tày, Thái, Mường,
Nùng, Dao…).
– Các dân tộc có những người đóng góp đáng giá trong công ty xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.
d. Tập trung một số cơ sở kinh tế quan trọng của đất nước
– Công nghiệp:
+ Các nhà máy thủy điện lớn nhất nước ta (Hòa Bình, Sơn La, Thác Bà…).
+ Các trung tâm công nghiệp (đồng thời là các đô thị) quan trọng: Thái Nguyên,
Việt Trì, Hạ Long…
+ Các cơ sở khai thác và chế biến sản xuất.
– Nông nghiệp:
+ Vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ ba của cả nước.
+ Vùng nuôi dưỡng lớn nhất nước.
– Các khác ngành (các trung tâm và điểm du lịch nổi tiếng…).

Câu 12: Tại sao phát huy các thế mạnh có sẵn của
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nghĩa là quan trọng về cả kinh tế chính trị
và xã hội?
1. Về mặt kinh tế việc
phát huy các thế mạnh của Trung du và miền núi Bắc Bộ thúc đẩy kinh tế của
vùng phát triển mà còn cung cấp các nguồn năng lượng, sản xuất, nông nghiệp… cho thị
trường trong nước và quốc tế .
2. Về mặt chính trị, xã hội
Đây là bàn sinh sống của nhiều dân tộc ít người, chiếm 1/2 số dân tộc ít
người nhất và có nhiều người đóng góp lớn trong nghiệp vụ giải phóng dân
tộc. Các phát huy thế mạnh về kinh sẽ dần dần xóa bỏ sự chênh lệch về chế
độ phát triển giữa các miền ngược và các miền.
– Kinh tế vùng chậm phát triển hơn với các vùng khác, đời sống của
đồng bào dân tộc gặp nhiều khó khăn. Do đó, phát huy các thế mạnh sẽ nâng
cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, bảo đảm các đẳng cấp giữa các
dân tộc.
– Đây là vùng căn cứ cách mạng, thủ đô kháng chiến trong thời kỳ chống Pháp.
– Có đường biên giới với Trung Quốc, Lào và các tuyến giao thông (quốc lộ 1A,
quốc lộ 6, 18…), cửa khẩu quốc tế quan trọng (Hà Khẩu, Móng Cái, Hữu Nghị, Tây
Trang….) Góp vốn phần đẩy mạnh giao lưu kinh tế trao đổi hàng hóa với các nước
Trung Quốc, Lào và các nước khác trong khu vực.

Xem thêm tại đây …
=> iDiaLy.com – Tất cả bài đăng chỉ mang tính chất tham khảo. Nếu có thắc mắc hay có tài liệu hay liên quan đến Địa lý thì comment cho cả nhà cùng tham khảo nhé ….

Sưu tầm bởi www.NguyenDucHanh.net