82 CÂU HỎI ÔN TẬP PHẦN ATLAT và BẢNG SỐ LIỆU MÔN ĐỊA LÝ

82 CÂU HỎI ÔN TẬP PHẦN ATLAT và BẢNG SỐ LIỆU MÔN ĐỊA LÝ
82 CÂU HỎI ÔN TẬP PHẦN ATLAT và BẢNG SỐ LIỆU MÔN ĐỊA LÝ

NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÝ – PHẦN ATLAT – BẢNG SỐ LIỆU

ĐỊA LÍ KINH TẾ – XÃ HỘI VIỆT NAM

Câu 1.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1. Trình bày đặc điểm dân số của nước ta.

2. Phân tích ảnh hưởng của đặc điểm dân số đến sự phát triển kinh
tế – xã hội và môi trường.
Câu 2.
Cho bảng số liệu sau đây:
Tỉ suất sinh, tỉ
suất tử ở nước ta, giai đoạn 1960 – 2006 (%)

1. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ suất sinh, tỉ suất tử và tỉ
suất gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta giai đoạn 1960 – 2006.

2. Nhận xét về xu hướng thay đổi tỉ suất sinh, tỉ suất tử, tỉ suất
tăng tự nhiên và giải thích.
Câu 3.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1. Chứng minh dân cư nước ta phân bố không đồng đều.

2. Giải thích tại sao phải tiến hành phân bố lại dân cư và lao động
giữa các vùng.
Câu 4.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày và giải thích
đặc điểm phân bố dân cư vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 5.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét và
giải thích đặc điểm phân bố dân cư vùng Bắc Trung Bộ.
Câu 6.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy nhận xét về đặc điểm dân cư – dân tộc
của vùng núi Tây Bắc. Đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển
kinh tế – xã hội của vùng?

1. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích
đặc điểm phân bố các dân tộc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

2. Giải thích tại sao Nhà nước lại rất chú ý đến sự phát triển
kinh tế – xã hội ở các vùng đồng bào dân tộc.
Câu 8.
Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nêu rõ những thế mạnh và
hạn chế của nguồn lao động ở nước ta.
Câu 9.
Căn cứ vào bảng số liệu:        
Tình trạng việc làm ở Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng và cả nước (%)
Tỉ lệ thất
nghiệp
Tỉ lệ thời gian
được sử dụng ở nông thôn
Đồng bằng sông
Hồng

Hãy nhận xét và giải thích về tình trạng việc làm ở nước ta và của 2 vùng
trên. Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay đã được giải quyết như thế nào?
Câu 10.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy nhận xét và giải thích đặc điểm mạng
lưới đô thị của vùng Tây Nguyên.
Câu 11.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh mạng lưới đô thị
giữa 2 vùng: Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 12.
Căn cứ vào bảng số liệu:
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá thực tế theo các vùng, giai
đoạn 1999 – 2006 (Đơn vị: nghìn đồng)

Năm
Phân theo thành
thị, nông thôn
Đồng bằng sông Hồng
Trung du và miền
núi Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ và
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu
Long

Hãy nhận xét và giải thích mức thu nhập bình quân đầu người/tháng phân
theo thành thị – nông thôn và theo vùng.
Câu 13.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học kết hợp với bảng số
liệu sau:
Cơ cấu dân số theo
độ tuổi của nước ta năm 1999 và năm 2007 (Đ
ơn vị: %)
Từ 60 tuổi trở lên

1. So sánh hai tháp dân số năm 1999 và năm 2007 (trong Atlat Địa lí Việt Nam,
trang 15).

2. Nhận xét và giải thích nguyên nhân thay đổi của 2 tháp dân số.
Câu 14. Dựa vào Atlat
Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học kết hợp với bảng số liệu sau:
Dân số thành thị
và tỉ lệ dân số thành thị, giai đoạn 1960 – 2007
Số dân thành thị(triệu
người)
Tỉ
lệ dân thành th
(%)

1. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện qúa trình đô thị hoá ở nước ta.

2. Phân tích những ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế – xã hội và
môi trường.
II – ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ

1. Phân biệt các khái niệm: tăng trưởng kinh tế, chất lượng tăng
trưởng, tăng trưởng theo chiều rộng, tăng trưởng theo chiều sâu.

2. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải
thích về sự tăng trưởng GDP của nước ta trong giai đoạn 2000 – 2007.
Câu 16.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh rằng cơ
cấu ngành kinh tế nước ta nói chung và trong nội bộ từng ngành nói riêng
đang có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Câu 17.
Cho bảng số liệu dưới đây:
Giá trị sản xuất
nông nghiệp (theo giá thực tế) phân theo ngành của nước ta (Đơn vị : tỉ
đồng)

1. Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông
nghiệp phân theo ngành trong giai đoạn 1990 – 2007.

2. Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét về ngành
nông nghiệp của nước ta.
Câu 18.
Căn cứ vào bảng số liệu sau đây:
GDP phân theo
thành phần kinh tế của nước ta (Đơn vị: tỉ đồng)
                                                           Năm
Kinh tế ngoài Nhà
nước
Kinh tế tư
nhân    
Kinh tế cá
thể       
Kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài

1. Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế
ở nước ta năm 2000 và 2007.

2. Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu GDP giữa các thành phần kinh tế.
Sự chuyển dịch đó có ý nghĩa gì?
Câu 19.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ của nước ta.
Câu 20.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày:

1. Những thuận lợi và khó khăn về mặt tự nhiên đối với sự phát triển nền nông
nghiệp nhiệt đới nước ta.

2. Các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới tiêu biểu cho từng vùng nông
nghiệp sinh thái của nước ta.

1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18 và kiến thức đã học, hãy
tìm sự khác nhau về chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp giữa:

a) Trung du
và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên.

b) Đồng
bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long.

2. Cho biết nguyên nhân của sự khác nhau đó.
Câu 22.
Cho bảng số liệu dưới đây:
Hiện trạng sử dụng đất ở Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long,năm 2008
Đồng bằng sông Cửu
Long
Đất sản xuất nông
nghiệp
Đất chuyên dùng và
đất ở

Anh (chị) hãy:

1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu sử dụng đất ở Tây Nguyên
và Đồng bằng sông Cửu Long.

2. Dựa vào biểu đồ đã vẽ, so sánh và giải thích sự khác nhau về cơ cấu sử
dụng đất ở hai vùng nêu trên.
Câu 23.
Hãy nhận xét và giải thích về cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu giá
trị sản xuất ngành trồng trọt phân theo nhóm cây dựa vào bảng số
liệu sau đây:
Giá trị sản xuất
ngành trồng trọt phân theo nhóm cây (Đơn vị: tỉ đồng)
Câu 24.
Căn cứ vào bảng số liệu:
Diện tích và
sản lượng lương thực của nước ta qua các năm
Diện tích cây
lương thực(nghìn ha)
Trong đó: lúa(nghìn
ha)
Sản lượng lương
thực(nghìn tấn)
Trong đó: lúa(nghìn
tấn)

Kết hợp với Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1. Phân tích cơ cấu và tình hình sản xuất lương thực của nước ta qua
các năm.

2. Giải thích tại sao trong những năm qua, sản lượng lương thực của
nước ta tăng lên không ngừng.
Câu 25.
Lúa là cây trồng chiếm ưu thế trong cơ cấu lương thực của nước ta. Dựa vào
bảng số liệu đã cho, vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:

Diện
tích, năng suất, sản lượng và bình quân sản lượng lúa theo đầu người, giai đoạn
2000 – 2007
Diện
tích
 (nghìn ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
Bình quân theo đầu
người
 (kg)

1. Nhận xét về tình hình phát triển và phân bố cây lúa ở nước ta.
2. Giải thích tại sao diện tích trồng lúa giảm
trong khi diện tích gieo trồng cây công nghiệp lại tăng mạnh.
Câu 26.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1. Phân tích tình hình phát triển cây công nghiệp ở nước ta.

2. Giải thích tại sao cây công nghiệp lâu năm có tỉ trọng cao nhất trong cơ
cấu diện tích cây công nghiệp ở nước ta.
Câu 27.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1. Nhận xét và giải thích sự phân bố cây công nghiệp ở nước ta .

2. Giải thích tại sao việc phát triển các vùng chuyên canh cây công
nghiệp gắn với công nghiệp chế biến là một phương hướng lớn trong chiến
lược phát triển nông nghiệp ở nước ta.
Câu 28.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1. Nhận xét và giải thích tình hình phát triển, cơ cấu giá trị sản
xuất và phân bố ngành chăn nuôi ở nước ta.

2. Giải thích tại sao ở nước ta phải đưa chăn nuôi lên thành ngành sản
xuất chính.
Câu 29.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1. Chứng minh rằng ngành thủy sản của nước ta ngày càng có vai trò
quan trọng trong nền kinh tế.

2. Nhận xét và giải thích sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
của nước ta trong những năm gần đây.
Câu 30.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1. Nhận xét diễn biến diện tích rừng của nước ta, giai đoạn 2000 – 2007.

2. Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp ở nước ta.
Câu 31.
Ngành công nghiệp của nước ta tuy phát triển tương đối nhanh, nhưng lại phân bố
không đồng đều giữa các vùng lãnh thổ. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến
thức đã học, hãy:

1. Chứng minh có sự phân hoá trong sản xuất công nghiệp giữa các vùng nước ta.

2. Giải thích nguyên nhân tạo ra sự phân hoá đó.
Câu 32.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21 và các trang liên quan, hãy:

1. So sánh hoạt động công nghiệp của Đông Nam Bộ với Đồng bằng sông Hồng
và vùng phụ cận.

2. Giải thích tại sao Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ có mức độ
tập trung công nghiệp cao nhất cả nước.
Câu 33.
Dựa vào bảng số liệu sau đây:
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp (theo
giá thực tế)
phân theo vùng lãnh thổ (Đơn vị: %)
Đồng bằng sông Hồng
Trung du và miền
núi Bắc Bộ
Duyên hải Nam Trung
Bộ
Đồng bằng sông Cửu
Long

Hãy nhận xét và giải thích về sự phân hóa công nghiệp theo lãnh thổ
của nước ta trong giai đoạn 1977 – 2007.
Câu 34.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy nhận xét và giải thích
sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế
và theo nhóm ngành của nước ta.
Câu 35.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy trình bày và giải thích về trung
tâm công nghiệp Cần Thơ.
Câu 36.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh hai trung
tâm công nghiệp lớn nhất nước ta hiện nay: Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
Câu 37.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:

1. Phân tích tình hình phát triển và phân bố ngành công nghiệp năng
lượng nước ta.

2. Giải thích tại sao trong quá trình công nghiệp hóa, công nghiệp năng
lượng luôn phải “đi trước một bước”.
Câu 38.
Điện lực là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:

1. Phân tích những thế mạnh để phát triển ngành công nghiệp điện lực
ở nước ta.

2. Nêu quy luật phân bố công nghiệp điện lực và chứng minh quy luật đó
ở Việt Nam.
Câu 39.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy viết báo cáo ngắn về
ngành công nghiệp khai thác dầu khí ở nước ta.
Câu 40.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy giải
thích tại sao công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành
công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay.
Câu 41.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét và
giải thích tình hình phát triển, phân bố ngành công nghiệp sản xuất
hàng tiêu dùng.
Câu 42.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22 và kiến thức đã học, hãy:

1. So sánh 2 ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay: công
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp chế biến lương thực,
thực phẩm.

2. Giải thích sự phân bố của hai ngành công nghiệp nói trên.
Câu 43.
Cho bảng số liệu dưới đây:
Giá trị sản
xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta (Đơn vị: tỉ
đồng)
Thành phần kinh
tế
Kinh tế ngoài Nhà
nước
Khu vực có vốn đầu
tư nước ngoài
Kinh tế ngoài Nhà
nước
Khu vực có vốn đầu
tư nước ngoài

Dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học:    

1. Nhận xét và giải thích về vai trò của  ngành công nghiệp ở Đông
Nam Bộ so với cả nước.

2. So sánh cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của Đông Nam Bộ
và cả nước năm 2007.
Câu 44.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1. Phân tích ảnh hưởng của địa hình và khí hậu đến sự phát triển ngành
giao thông vận tải đường ô tô ở nước ta.

2. Xác định một số tuyến đường ô tô ở nước ta và nêu ý nghĩa của
từng tuyến (quèc lé 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9, 14, 22).
Câu 45.
Cho bảng số liệu sau đây:
Khối lượng hàng
hoá thông qua cảng biển Việt Nam (Đơn vị: nghìn tấn)
Phân loại hàng
hóa

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và bảng số liệu trên, hãy phân tích
tình hình phát triển giao thông vận tải đường biển của nước ta.
Câu 46.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày và giải
thích về đầu mối giao thông Hà Nội.
Câu 47.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hãy nhận xét về tình hình phát
triển và phân bố hoạt động nội thương ở nước ta.
Câu 48.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét
và lí giải tình hình phát triển cũng như phân bố của hoạt động ngoại
thương ở nước ta.
Câu 49.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25 và kiến thức đã học, hãy
trình bày sự phân hóa lãnh thổ du lịch của nước ta. Làm rõ tài
nguyên du lịch của từng vùng du lịch.
Câu 50.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25 và kiến thức đã học, hãy nhận
xét và giải thích tình hình phát triển ngành du lịch nước ta.
Câu 51.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy chứng minh
rằng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thế mạnh để phát triển
loại hình du lịch sinh thái.
III – ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ
Câu 52.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy giải thích tại sao
Trung du và miền núi Bắc Bộ lại có vai trò quan trọng trong sự phát
triển kinh tế của cả nước.
Câu 53.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích nguồn tài
nguyên khoáng sản và ảnh hưởng của nó tới sự phát triển và phân bố công nghiệp
ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 54.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích tình
hình  phát triển và phân bố công nghiệp của Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
Câu 55.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích khả năng
và hiện trạng phát triển ngành chăn nuôi gia súc của Trung du và miền núi Bắc
Bộ.
Câu 56.
Cho bảng số liệu sau đây:
Giá trị
sản xuất công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
 (giá so sánh 1994) (Đơn vị: tỉ đồng)

Năm

Từ bảng số liệu đã cho kết hợp với Atlat Địa lí Việt Nam, hãy so sánh sự
khác nhau về hoạt động công nghiệp giữa Đông Bắc và Tây Bắc. Giải
thích nguyên nhân của sự khác biệt.
Câu 57.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1. Giải thích tại sao Đồng bằng sông Hồng phải có sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo ngành.

2. Phân tích những cơ sở để có thể chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
ngành ở Đồng bằng sông Hồng.
Câu 58.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích
tiềm năng và hiện trạng phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu
dùng ở Đồng bằng sông Hồng.
Câu 59.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, kiến thức đã học và kết hợp bảng số liệu sau
đây:
Diện tích lúa cả
năm, sản lượng luá, sản lượng lương thực bình quân đầu người của cả nước, Đồng
bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng
bằng sông Hồng
Đồng
bằng sông Cửu Long

Hãy so sánh ngành sản xuất lúa giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu
Long.
Câu 60.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích cơ sở
khoa học để hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp ở Duyên hải miền Trung.
Câu 61.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích
những thế mạnh và hạn chế chủ yếu của các đồng bằng duyên hải miền Trung đối
với việc phát triển kinh tế. Từ đó nêu ra phương hướng khai thác và sử dụng có
hiệu quả các đồng bằng này.
Câu 62.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy giải
thích tại sao việc hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng
giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặt quan trọng cho việc hình thành cơ cấu kinh
tế của vùng Bắc Trung Bộ.
Câu 63.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích các nguồn lực,
hiện trạng phát triển và phân bố công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 64.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy chứng minh rằng Tây
Nguyên là vùng giàu tiềm năng nhưng nền kinh tế vẫn chưa phát triển. Giải thích
rõ nguyên nhân.
Câu 65.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích các nguồn lực
và hiện trạng phát triển cây công nghiệp lâu năm ở vùng này.
Câu 66.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích những điều
kiện để phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên. Để phát triển ổn định cây cà phê
ở Tây Nguyên, cần phải quan tâm đến những giải pháp chủ yếu nào?
Câu 67.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy chứng minh Đông Nam Bộ là vùng có nền
kinh tế phát triển nhất so với các vùng khác trong cả nước.
Câu 68.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy giải thích tại sao
Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta.
Câu 69.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh việc sản xuất
cây công nghiệp lâu năm giữa hai vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Câu 70.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1. Phân tích những điều kiện để phát triển cây cao su ở Đông Nam Bộ.

2. Trình bày các giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh hơn nữa việc trồng và chế biến
sản phẩm từ cây cao su.
Câu 71.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày
vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Đông Nam Bộ.
Câu 72.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1. So sánh các trung tâm công nghiệp ở Đông Nam Bộ.

2. Giải thích tại sao các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất được
phân bố nhiều nhất ở Đông Nam Bộ.
Câu 73.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích cơ cấu kinh
tế theo ngành và theo lãnh thổ của Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 74.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1. Giải thích vì
sao đồng bằng sông Cửu Long lại trở thành vùng trọng điểm lương thực,
thực phẩm lớn nhất nước ta.
2. Tìm dẫn chứng để
chứng minh Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực
phẩm lớn nhất nước ta.
Câu 75.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1. Trình bày hiện
trạng ngành trồng lúa và chăn nuôi của Đồng bằng sông Cửu Long.
2. Giải thích nguyên
nhân.
Câu 76.
Cho bảng số liệu sau đây:
Sản lượng thuỷ sản
của cả nước và Đồng bằng sông Cửu Long, năm 2007
 (Đơn vị: nghìn tấn)
Đồng bằng sông Cửu
Long
Tổng sản lượng
thuỷ sản

Trong đó: Cá biển

Trong đó: Cá nuôi

Tôm nuôi 
            Kết
hợp với Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1. Trình bày hiện trạng phát triển và phân bố ngành thủy sản ở Đồng bằng sông
Cửu Long.

2. Giải thích tại sao Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có ngành thủy sản phát
triển nhất nước ta.
Câu 77.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh rằng khu vực
trung du, miền núi và cao nguyên của nước ta có tiềm năng to lớn về tự nhiên để
phát triển các ngành kinh tế. 
Câu 78.
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên là hai vùng có vai trò quan trọng trong
chiến lược phát triển kinh tế –  xã hội của nước ta. Căn cứ vào Atlat Địa
lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1. So sánh những thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp giữa hai vùng
này.

2. Xác định tên, địa điểm xây dựng của các nhà máy thủy điện đang hoạt động ở
mỗi vùng.
Câu 79.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh sự phát
triển ngành thuỷ sản của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 80.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1. Giải thích vì sao phải đặt vấn đề khai thác tổng hợp tài nguyên biển của
nước ta.

2. Nêu ý nghĩa chiến lược của việc phát triển kinh tế – xã hội ở
các huyện đảo trong nền kinh tế nước ta.
Câu 81.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy:

1. Trình bày quá trình hình thành và phạm vi lãnh thổ của các vùng kinh tế
trọng điểm (KTTĐ) ở nước ta.

2. Chứng minh rằng trong cơ cấu nền kinh tế của nước ta hiện nay, các
vùng KTTĐ có vai trò đặc biệt quan trọng.
Câu 82.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1. Giải thích tại sao nước ta phải hình thành các vùng KTTĐ.

2. So sánh thế mạnh và thực trạng phát triển kinh tế của 3 vùng KTTĐ
(phía Bắc, phía Nam, miền Trung).

Xem Thêm Tại Đây