Saturday, June 25, 2022
HomeĐề ThiCÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN LỚP 12 - MỨC ĐỘ...

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN LỚP 12 – MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU


CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN LỚP 12

MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU – Đề số 3 

(Có lời giải chi tiết)

Câu 1. Khó khăn phổ biến của vùng đồi núi ở nước ta là

A.Trở ngại trong phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.

B.Đất đai kém màu mỡ.

C.Nghèo khoáng sản.

D.Địa hình cao, chia cắt, lũ ống, lũ quét, xói mòn đất vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô.

Câu 2. Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú do A.Nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới.

B.Lãnh thổ kéo dài 15 vĩ độ.

C.Vị trí tiếp giáp giữa các vành đai sinh khoáng của thế giới.

D.Vị trí nằm trên đường di lưu của các loài sinh vật.

Câu 3. Vùng ven biển nước ta không có hệ sinh thái nào dưới đây:

A.Hệ sinh thái rừng ngập mặn.

B.Hệ sinh thái trên đất phèn.

C.Hệ sinh thái rừng lá rộng thường xanh.

D.Hệ sinh thái rừng trên đảo và rạn san hô.

Câu 4. Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây không thuộc miền khí hậu phía Nam?

A. Bắc Trung Bộ.           B. Nam Trung Bộ.            C. Tây Nguyên.                 D. Nam Bộ.

Câu 5. Pơ mu là loài thực vật phát triển ở vành đai khí hậu nào sau đây ở nước ta?

A. Ôn đới gió mùa trên núi.                                         B. Cận nhiệt đới gió mùa trên núi.

C. Cận xích đạo gió mùa.                                             D. Nhiệt đới gió mùa

Câu 6. Khí hậu đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi nước ta có đặc điểm nào sau đây?

A. Không có tháng nào trên 200C.                              B. Lượng mưa giảm khi lên cao.

C. Không có tháng nào trên 250C.                              D. Độ ẩm giảm nhiều so với chân núi.

Câu 7. Nội dung chủ yếu của chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường là nhằm mục đích nào sau đây?

A.Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu đời sống con người.

B.Phòng và khắc phục sự suy giảm môi trường, đảm bảo cho sự phát triển bền vững. C.Đảm bảo việc bảo vệ tài nguyên môi trường đi đôi với sự phát triển bền vững.

D.Cân bằng giữa phát triển dân số với khả năng sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên. Câu 8. Vị trí tiếp giáp biển Đông rộng lớn đã mang lại cho nước ta thuận lợi nào sau đây về tự nhiên?

A. Thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.                     B. Khí hậu có 2 mùa mưa, khô rõ rệt.

C. Tài nguyên đất phong phú, đa dạng.                     D. Nền nhiệt độ cao, chan hòa ánh nắng.

Câu 9. Nhận định nào sau đây đúng nhất về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

A.Đang được phục hồi cả về số lượng và chất lượng.

B.Tổng diện tích đang được phục hồi nhưng chất lượng vẫn suy giảm.

C.Đang tiếp tục bị suy giảm cả về số lượng và chất lượng.

D.Chất lượng đã được phục hồi nhưng diện tích giảm sút nhanh.

Câu 10. Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi là A.có hỗn hợp cả đất phù sa cổ và đất đỏ badan.

B.được nâng cao trong vận động Tân Kiến Tạo.

C.được hình thành do tác động của dòng chảy.

D.nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.

Câu 11. Vùng ven biển nước ta không có hệ sinh thái nào sau đây?

A. Hệ sinh thái trên đất phèn.                                      B. Hệ sinh thái rừng trên các đảo.

C. Hệ sinh thái rừng ngập mặn.                                  D. Hệ sinh thái rừng nửa rụng lá.

Câu 12. Nguyên nhân nào sau đây làm cho khí hậu nước ta có lượng mưa lớn trong mùa hạ? A. Hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc B. Hoạt động của gió mùa mùa hạ.

C. Gió mùa mùa đông qua biển.                                 D. Hoạt động của gió đất- gió biển.

Câu 13. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, cho biết đỉnh núi nào sau đây của nước ta có độ cao 2051m?

A. Kon Ka Kinh.             B. Vọng Phu.                     C. Phu Hoạt.                       D. Phu Luông. Câu

14. Căn cứ vào trang 10 của Atlat Địa lí Việt Nam, hãy cho biết đỉnh lũ trên sông Hồng vào tháng nào sau đây?

A. VI                                B. VII                                 C. VIII                                D. IX

Câu 15. Căn cứ vào trang 9 của Atlat Địa lí Việt Nam, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng với thời gian hoạt động của bão ở Việt Nam?

A.Thời gian mùa bão nhanh dần từ Bắc vào Nam.

B.Thời gian mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam.

C.Thời gian mùa bão sớm nhất ở Bắc Trung Bộ.

D.Thời gian mùa bão chậm nhất ở Nam Trung Bộ.

Câu 16. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, hãy cho biết ven biển và đảo, quần đảo nước ta có những khu dự trữ sinh quyển thế giới nào sau đây

A. Cát Bà, Cù Lao Chàm, Côn Đảo                           B. Cát Bà, Cù Lao Chàm, Rạch Giá.

C. Cát Bà, Cù Lao Chàm, Núi Chúa                          D. Cát Bà, Cù Lao Chàm, Phú Quốc

Câu 17. Sự hình thành ba đai cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của

A.đất đai   B. sinh vật     C. khí hậu      D. sông ngòi.

Câu 18. Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ địa hình nước ta phân hóa đa dạng? A.Có núi, đồi, cao nguyên, sơn nguyên, thung lũng.

B.Có vịnh, vụng biển, đầm phá, mũi đất.

C.Có nhiều vùng núi, đồi và các đồng bằng.

D.Có đồng bằng chậu thổ và đồng bằng duyên hải.

Câu 19. Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào tháng IX cho Trung Bộ là

A. gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.            B. gió mùa Tây Nam và gió tây nam.

C. gió Tây Nam và gió mùa Đông Bắc                      D. gió Tây Nam và Tín phong bán cầu Bắc.

Câu 20. Nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ là nhờ

A.nằm ở phía Đông Nam lục địa Á- Âu

B.nằm kề biển Đông rộng lớn

C.chịu tác động của các khối khí qua biển Đông.

D.ở trong khu vực gió mùa chậu Á

Câu 21. Biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương là nhờ vào A.biển rộng, nhiệt độ cao và biến động theo mùa

B.biển rộng, nhiệt độ cao và có hải lưu.

C.biển rộng, nhiệt độ cao và chế độ triều phức tạp.

D.biển rộng, nhiệt độ cao và và tương đối kín.

Câu 22. Trở ngại lớn nhất trong sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

A.nhịp điệu mùa khí hậu thất thường, thời tiết không ổn định.

B.nhịp điệu dòng chảy sông ngòi thất thường, nhiều thiên tai.

C.nhiều thiên tai, nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan.

D.biển rộng, nhiệt độ cao và tương đối kín.

Câu 23. Hàng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn do A.góc nhập xạ lớn và hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

B.góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng dài.

C.góc nhập xạ lớn và liền kề biển Đông rộng lớn.

D.góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa

Câu 24. Vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là tình trạng A.mất cân bằng sinh thái và cạn kiệt tài nguyên.

B.cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường.

C.ô nhiễm môi trường và mất cân bằng sinh thái.

D.mất cân bằng sinh thái và sự biến đổi khí hậu.

Câu 25. Nguyên nhân chủ yếu làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc – Nam là do A.lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều bắc nam.

B.vị trí địa lí nước ta nằm kề Biển Đông.

C.hoạt động của gió mùa khác nhau ở các miền.

D.nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc

Câu 26. Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa trong đai nhiệt đới gió mùa gồm

A.rừng thường xanh, rừng cận nhiệt đới lá rộng, rừng nửa rụng lá.

B.rừng nửa rụng lá, rừng cận nhiệt đới lá kim, rừng thưa nhiệt đới khô.

C.rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô.

D.rừng thưa nhiệt đới khô, rừng cận nhiệt đới là rộng, rừng nửa rụng lá.

Câu 27. Căn cứ vào trang 9 của Atlat Địa lí Việt Nam, hãy cho biết gió mùa mùa hạ khi thổi đến Bắc Bộ có hướng nào sau đây?

A.Đông Nam        B. Đông Bắc C. Tây Nam   D. Tây Bắc

Câu 28. Về kinh tế, vị trí địa lí không mang lại cho nước ta thuận lợi gì? A.Cơ cấu kinh tế thay đổi hợp lí hơn.

B.Thực hiện chính sách mở cửa, thu hút đầu tư.

C.Phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ.

D.Giao lưu hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới.

Câu 29. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10 và trang 13,14, hãy cho biết hệ thống sông nào sau đây của nước ta thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

A. Sông Thu Bồn            B. Sông Mã                        C. Sông Đà Rằng              D. Sông Đồng Nai

Câu 30. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 và 5, cho biết tỉnh nào của nước ta nằm ở “ngã ba

Đông Dương”?

A. Kom Tum                   B. Quảng Nam                  C. Điện Biên                     D. Gia Lai

Câu 31. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 và 7, cho biết nước ta có sơn nguyên nào sau đây?

A. Mộc Chậu                   B. Đồng Văn                      C. Sơn La                          D. Lâm Viên

Câu 32. Vì sao chế độ nước của sông ngòi nước có tính mùa rõ rệt?

A.Nguồn cung cấp nước chính cho sông (nước mưa) phân hóa theo mùa

B.Sông ngòi bị khai thác quá mức cho hoạt động nông nghiệp.

C.Đa số sông lớn ở nước ta bắt nguồn từ lãnh thổ bên ngoài.

D.Nước ta nhiều sông nhưng đa số là sông nhỏ.

Câu 33. Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta là A.xa van, truông trên nền đất khô cằn.

B.rừng nhiệt đới trên đá vôi.

C.rừng ngập mặn với sinh khối và năng suất sinh học cao.

D.rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit.

Câu 34. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với chế độ nhiệt của nước ta?

A.Nhiệt độ trung bình tháng VII trên cả nước đều cao

B.Nhiệt độ trung bình tháng VII ở Bắc Trung Bộ và đồng bằng Bắc Bộ cao hơn cả nước

C.Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Nam ra Bắc

D.Nhiệt độ trung bình tháng I ở miền Bắc thấp hơn nhiều so với miền Nam.

Câu 35. Vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với

A. Trung Quốc và Lào.                                                B. Lào và Campuchia

C. Trung Quốc, Lào và Campuchia                            D. Campuchia và Trung Quốc

Câu 36. Chỉ ra đặc điểm địa hình không đúng của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ của nước ta? A. Hướng núi chính là Tây Bắc – Đông Nam.       B. Đồng bằng mở rộng.

C. Nhiều đá vôi                                                              D. Đồi núi thấp chiếm ưu thế.

Câu 37. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết diện tích đất phèn lớn nhất ở nơi nào sau đây của nước ta?

A. Đồng bằng sông Hồng.                                              B. Các đồng bằng ở duyên hải Nam Trung Bộ.

C. Các đồng bằng ở Bắc Trung Bộ.                           D. Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 38. Biểu hiện nào không phải đặc trưng của địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa?

A. Quá trình cacxtơ diễn ra mạnh.                              B. Quá trình phong hóa diễn ra yếu.

C. Ở miền núi, địa hình có độ dốc lớn.                      D. Quá trình bào mòn sườn diễn ra mạnh.

Câu 39. Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông – Tây của nước ta thể hiện ở A.khí hậu ở phía Đông ôn hòa hơn.

B.địa hình thấp dần từ Tây – Đông.

C.từ Đông sang Tây có 3 dải: vùng biển, đồng bằng, đồi núi.

D.các quá trình địa chất khác nhau.

Câu 40. Điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ ở phía Nam của nước ta? A. Nhiệt độ trung bình năm trên 250B. Nóng quanh năm.

C. Không có tháng nào nhiệt độ dưới 200C.             D. Biên độ nhiệt năm lớn.

Câu 41. Hướng thổi chiếm ưu thế của Tín phong nửa cầu Bắc từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào nam từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là

A. đông nam.                   B. tây nam.                         C. tây bắc.                          D. đông bắc

Câu 42. Do nằm trong khu vực nóng ẩm, gió mùa, nên thiên nhiên nước ta có:

A. Khí hậu ôn hòa, mát mẻ.                                         B. Khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn.

C. Sinh vật nhiệt đới đa dạng.                                     D. Đất đai rộng và phì nhiêu

Câu 43. Vào mùa hạ, ở nước ta khu vực có thời tiết khô nóng kéo dài nhất là

A.Bắc Bộ.             B. Trung Bộ. C. Đông Bắc Bộ.      D. Nam Bộ

Câu 44. Hình dạng lãnh thổ kéo dài có tác động đến đặc điểm tự nhiên nước ta thể hiện rõ nhất ở: A.góp phần tạo nên sự phân hoá tự nhiên theo chiều bắc-nam.

B.sự phân hoá theo chiều đông-tây của nước ta không thật rõ rệt.

C.nước ta chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai

D.tạo điều kiện cho tính biển xâm nhập sâu vào trong đất liền.

Câu 45. Tính chất nhiệt đới âm gió mùa của Biển Đông nước ta thể hiện rõ nhất qua yếu tố hải văn nào ?

A. Nhiệt độ nước biển.                                                 B. Địa hình ven biển

C. Rừng ngập mặn                                                        D. Các loài sinh vật.

Câu 46. Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta lớn là do

A. gần xích đạo, không có mùa đông lạnh.               B. gần chí tuyến, có một mùa đông lạnh.

C. gần chí tuyến, khí hậu ôn hòa.                               D. gần xích đạo, khí hậu nóng quanh năm.

Câu 47. Vùng núi nào của nước ta có cấu trúc địa hình như sau: Phía đông là dãy núi cao, đồ sộ; phía tây là địa hình núi trung bình; ở giữa thấp hơn là các dãy núi xen các cao nguyên đá vôi?

A. Trường Sơn Nam.      B. Trường Sơn Bắc.          C. Tây Bắc.                       D. Đông Bắc

Câu 48. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết nhận xet nao dươi đây không đúng vê nhiệt độ trung bình năm ở nươc ta?

A. Có sự phân hóa theo không gian.                           B. Tăng dần từ Bắc vào Nam.

C. Cao trên 200C (trù: các vùng núi cao).                  D. Giảm dần từ Bắc vào Nam.

Câu 49. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là đới rừng

A. ôn đới gió mùa.                                                        B. cận nhiệt đới gió mùa

C. cận xích đạo gió mùa.                                             D. nhiệt đới gió mùa

Câu 50. Tại sao gió Tín phong chỉ có tác động rõ rệt ở nước ta vào các thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió?

A.Hoạt động mạnh mẽ của các khối khí theo mùa.

B.Địa hình hẹp ngang và bị chia cắt.

C.Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

D.Gió mùa tây nam hoạt động thường xuyên.

ĐÁP

ÁN

1. D

2. D

3. C

4. A

5. A

6. C

7. C

8. A

9. B

10. D

11. D

12. B

13. B

14. C

15. B

16. B

17. C

18. C

19. A

20. C

21. A

22. A

23. A

24. C

25. A

26. C

27. A

28. A

29. B

30. A

31. B

32. A

33. D

34. C

35. C

36. A

37. D

38. B

39. C

40. D

41. D

42. C

43. B

44. A

45. A

46. B

47. C

48. D

49. D

50. A

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1. Khó khăn phổ biến của vùng đồi núi ở nước ta là Địa hình cao, chia cắt, lũ ống, lũ quét, xói mòn đất vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô (sgk Địa lí 12 trang 34-35)

=> Chọn đáp án D

Câu 2. Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú do nước ta năm trên đường di lưu, di cư của nhiều loài động thực vật (ý nghĩa vị trí địa lí – sgk Địa lí 12 trang 16)

=> Chọn đáp án D

Câu 3. Các hệ sinh thái ven biển ở nước ta gồm hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái rừng trên đất phèn và hệ sinh thái rừng trên các đảo (sgk Địa lí 12 trang 38). Vùng ven biển nước ta không có hệ sinh thái rừng lá rộng thường xanh, đây là hệ sinh thái trên cạn, sâu trong đất liền => Chọn đáp án C

Câu 4. Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam trang 9, vùng khí hậu Bắc Trung Bộ không thuộc miền khí hậu phía Nam => Chọn đáp án A

Câu 5. Pơ mu là loài cây ôn đới nên cũng là thực vật phát triển ở vành đai khí hậu ôn đới gió mùa trên núi (sgk Địa lí 12 trang 48)

=> Chọn đáp án A.

Câu 6. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao từ 600-700m (ở miền Bắc) và từ 900-1000m (ở miền Nam) lên đến 2600m có khí hậu mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 25 0C, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng (sgk Địa lí 12 trang 52)

7 => Chọn đáp án C.

Câu 7. Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường nhằm đảm bảo sự bảo vệ tài nguyên và môi trường đi đôi với phát triển bền vững. (sgk Địa lí 12 trang 65)

=> Chọn đáp án C.

Câu 8. Vị trí giáp biển Đông rộng lớn đã đem lại cho nước ta có thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống, khác hẳn với thiên nhiên một số nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi. (sgk Địa lí 12 trang 16)

=> Chọn đáp án A.

Câu 9. Tài nguyên rừng nước ta hiện nay có tổng diện tích rừng đang tăng lên nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng chưa thể phục hồi. (sgk Địa lí 12 trang 58)

=> Chọn đáp án B.

Câu 10. Bán bình nguyên và đồi có điểm giống nhau chủ yếu nhất là đều nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng. (sgk Địa lí 12 trang 32)

=> Chọn đáp án D.

Câu 11. Vùng ven biển nước ta không có hệ sinh thái rừng nửa rụng lá mà có các hệ sinh thái như rừng ngập mặn, hệ sinh thái trên đất phèn, hệ sinh thái trên các đảo.. .(sgk Địa lí 12 trang 38) => Chọn đáp án D

Câu 12. Nguyên nhân làm cho khí hậu nước ta có lượng mưa lớn trong mùa hạ là do gió mùa mùa hạ với tính chất nóng, ẩm (sgk Địa lí 12 trang 41-42)

=> Chọn đáp án B

Câu 13. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 6-7, núi có độ cao 2051m là núi Vọng Phu => Chọn đáp án B

Câu 14. Căn cứ vào trang 10 của Atlat Địa lí Việt Nam, đỉnh lũ trên sông Hồng vào tháng VIII => Chọn đáp án C

Câu 15. Căn cứ vào trang 9 của Atlat Địa lí Việt Nam, nhận xét đúng với thời gian hoạt động của bão ở Việt Nam là Thời gian mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam (mùa bão đến miền bắc trước và thời gian hoạt động lùi dàn về miền Nam)

=> Chọn đáp án B

Câu 16. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, ven biển và đảo, quần đảo nước ta có những khu dự trữ sinh quyển thế giới là Cát Bà, Cù Lao Chàm, Rạch Giá => Chọn đáp án B

Câu 17. Sự hình thành ba đai cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của khí hậu mà trước tiên là nhiệt độ => Chọn đáp án C

Câu 18. Biểu hiện chứng tỏ địa hình nước ta phân hóa đa dạng là địa hình có cả đồi, núi, đồng bằng, với các kiểu địa hình như núi cao, núi trung bình, núi thấp, đồi trung du, bán bình nguyê, cao nguyên, sơn nguyên, đồng bằng duyên hải, đồng bằng chậu thổ, các dạng địa hình ven biển… => các phương án đều đúng nhưng C bao quát nhất => Chọn phương án C

Câu 19. Hoạt động của gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới lag nguyên nhân chủ yếu gây mưa mùa hạ cho hai miền Nam Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ (sgk Địa lí 12 trang 42) => Chọn đáp án A

Câu 20. Nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ là nhờ Tác động của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của biển Đông (sgk Địa lí 12 trang 16) => Chọn đáp án C

Câu 21. Biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương là nhờ vào biển rộng, nhiệt độ cao và biến động theo mùa (sgk Địa lí 12 trang 36)

=> Chọn đáp án A

Câu 22. Trở ngại lớn nhất trong sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là sự thất thường nhịp điệu mùa của khí hậu, của dòng chảy sông ngòi và tính không ổn định của thời tiết (sgk Địa lí 12 trang 54)

=> Chọn đáp án A

Câu 23. Hàng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn do góc nhập xạ lớn và mọi nơi trong năm đều có hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh (sgk Địa lí 12 trang 40)

=> Chọn đáp án A

Câu 24. Vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường và ô nhiễm môi trường (Sgk Địa lí 12 trang 62)

=> Chọn đáp án C

Câu 25. Nguyên nhân chủ yếu làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc – Nam là do lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều bắc nam, góc nhập xạ và ảnh hưởng của gió mùa cũng bị phân hóa theo chiều Bắc – Nam

=> Chọn đáp án A

Câu 28. Về kinh tế, vị trí địa lí không mang lại cho nước ta thuận lợi là Cơ cấu kinh tế thay đổi hợp lí hơn (xem các ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về kinh tế tại sgk Địa lí 12 trang 16-17). Cơ cấu kinh

tế thay đổi chủ yếu do đường lối, chính sách về kinh tế của Nhà nước => Chọn đáp án A

Câu 29. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10 và trang 13,14, hệ thống sông Mã của nước ta thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ => Chọn đáp án B

Câu 30. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 và 5, tỉnh Kon Tum của nước ta nằm ở “ngã ba

Đông Dương” vì giáp với cả Lào và Campuchia => Chọn đáp án A

Câu 31. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 và 7, nước ta có sơn nguyên Đồng Văn => Chọn đáp án B

Câu 32. Chế độ nước của sông ngòi nước có tính mùa rõ rệt do Nguồn cung cấp nước chính cho sông (nước mưa) phân hóa theo mùa, các khu vực cung cấp nước cho sông ngòi nước ta đều có lượng mưa phân hóa theo mùa => Chọn đáp án A

Câu 33. Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới âm gió mùa nước ta là rừng nhiệt đới âm gió mùa phát triển trên đất feralit (sgk Địa lí 12 trang 46)

=> Chọn đáp án D

Câu 34. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, nhận xét thấy nhiệt độ trung bình năm nước ta tăng dần từ Bắc vào Nam => nhận xét không đúng với chế độ nhiệt của nước ta là Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Nam ra Bắc => Chọn đáp án C

Câu 35. Vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với Trung Quốc, Lào và Campuchia, do đây là 3 quốc gia có chung biên giới, khi có các vấn đề liên quan nảy sinh, các nước hữu quan tiếp tục giải quyết thông qua đàm phán (sgk Địa lí 12 nâng cao trang 13)

=> Chọn đáp án C

Câu 36. Địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có hướng núi chính là hướng vòng cung => Đặc điểm địa hình không đúng của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ của nước ta là Hướng núi chính là Tây Bắc – Đông Nam.

=> Chọn đáp án A

Câu 37. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, diện tích đất phèn lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long.

=> Chọn đáp án D

Câu 38. Biểu hiện không phải đặc trưng của địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa Quá trình phong hóa diễn ra yếu vì quá trình phong hóa của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa diễn ra với cường độ mạnh (sgk Địa lí 12 trang 46)

=> Chọn đáp án B

Câu 39. Sự phân hóa thiên nhiên theo chiêu Đông – Tây của nước ta thể hiện ở từ Đông sang Tây có

3 dải: vùng biển, đồng bằng, đồi núi (sgk Địa lí 12 trang 49)

=> Chọn đáp án C

Câu 40. Điểm không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ ở phía Nam của nước ta Biên độ nhiệt  năm lớn, vì phần lãnh thổ phía Nam nóng quanh năm, biên độ nhiệt năm nhỏ => Chọn đáp án D Câu 41. Hướng thổi chiếm ưu thế của Tín phong nửa cầu Bắc từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào nam từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là hướng đông bắc (gió Tín phong Bắc Bán cầu có hướng Đông Bắc) (sgk Địa lí 12 trang 41)

=> Chọn đáp án D

Câu 42. Do nằm trong khu vực nóng ẩm, gió mùa thuận lợi cho sinh vật nhiệt đới sinh trưởng và phát triển nhanh với sự đa dạng vê thành phần loài

=> Chọn đáp án C

Câu 43. Vào mùa hạ, ở nước ta khu vực có thời tiết khô nóng kéo dài nhất là Trung Bộ khi phải chịu ảnh hưởng của hiện tượng phơn khô nóng do gió mùa Tây Nam kết hợp với địa hình dãy Trường Sơn gây ra

=> Chọn đáp án B

Câu 44. Hình dạng lãnh thổ kéo dài có tác động đến đặc điểm tự nhiên nước ta thể hiện rõ nhất ở sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc – Nam; do lãnh thổ kéo dài trên nhiêu vĩ tuyến nên góc chiếu sáng, khả năng ảnh hưởng của các loại gió theo mùa tới từng bộ phận lãnh thổ.. cũng khác nhau gây nên sự phân hóa Bắc Nam

=> Chọn đáp án A

Câu 45. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông nước ta thể hiện rõ nhất qua yếu tố hải văn là nhiệt độ nước biển, độ muối, sóng, thủy triều, hải lưu (sgk Địa lí 12 trang 36)

=> Chọn đáp án A

Câu 46. Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta lớn là do gần chí tuyến, có một mùa đông lạnh. Vì miền Bắc nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến, lại gần chí tuyến nên có nhiệt độ trung bình năm, nhất là nhiệt độ mùa hè cao => nhiệt Max lớn, >250C; mùa đông lạnh => nhiệt Min nhỏ, có tháng >180C => biên độ nhiệt trung bình năm cao => Chọn đáp án B

Câu 47. Vùng núi của nước ta có cấu trúc địa hình: Phía đông là dãy núi cao, đồ sộ; phía tây là địa hình núi trung bình; ở giữa thấp hơn là các dãy núi xen các cao nguyên đá vôi là đặc điểm của vùng núi Tây Bắc (sgk Địa lí 12 trang 30)

=> Chọn đáp án C

Câu 48. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, nhận xét không đúng về nhiệt độ trung bình năm ở nước ta là nhiệt độ giảm dần từ Bắc vào Nam vì Nhiệt độ trung bình nước ta có xu hướng tăng dần từ Bắc vào Nam => Chọn đáp án D

Câu 49. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là đới rừng nhiệt đới gió mùa (sgk Địa lí 12 trang 48)

=> Chọn đáp án D Câu 50.

Gió mùa đã lấn át gió Tín phong, vì thế Tín phong hoạt động xen kẽ gió mùa và chỉ mạnh lên rõ rệt vào thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió (sgk Địa lí 12 trang 40) => Chọn đáp án A.

Xem thêm tài liệu tại Đề thi

RELATED ARTICLES

Most Popular

Recent Comments