Monday, October 3, 2022
HomeĐề ThiCƠ CẤU DÂN SỐ (Có trắc nghiệm và đáp án)

CƠ CẤU DÂN SỐ (Có trắc nghiệm và đáp án)

BÀI 23: CƠ CẤU DÂN SỐ

(Có trắc nghiệm và đáp án)

I. Cơ cấu sinh học:

1. Cơ cấu dân số theo giới:

– Biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân

– Có sự biến động theo thời gian và khác nhau giữa các nước các khu vực

2. Cơ cấu dân số theo tuổi:

– Ý nghĩa: Quan trọng vì nó thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của quốc gia.

– Nhóm tuổi: có 3 nhóm tuổi

+ Dưới tuổi lao động: 0-14

+ Trong tuổi lao động: 15-59

+ Trên tuổi lao động: 60 tuổi.

– Tháp dân số: Cho biết những đặc trưng cơ bản về dân số như cơ cấu tuổi, giới, tỉ suất sinh, tử, gia tăng dân số, tuổi thọ…

– Có 3 kiểu: có 3 kiểu

+ Kiểu mở rộng: Bốt-xoa-na

+ Kiểu thu hẹp: Trung Quốc

+ Kiểu ổn định: Nhật Bản

II. Cơ cấu xã hội:

1. Cơ cấu dân số theo lao động:

a. Nguồn lao động: bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi từ 15 tuổi trở lên có khả năng tham gia lao động.

– Chia 2 nhóm: Nhóm dân số hoạt động kinh tế và nhóm dân số không hoạt động kinh tế xã hội.

b. Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế:

– Chia 3 khu vực:

+ KV 1: Nông – lâm – ngư nghiệp

+ KV 2: Công nghiệp và xây dựng

+ KV 3: Dịch vụ

2. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa: phản ánh  trình độ dân trí và học vấn của dân cư, là tiêu chí để đánh giá chất lượng cuộc sống của 1 quốc gia.

Tài liệu địa lý miễn phí

——–Môn khác———-

Các bạn cũng co thể tham khảo các môn khác tại đây:

Anh văn: anhvan.HLT.vn

Toán học: toanhoc.HLT.vn

Vật lý: vatly.HLT.vn

Hóa học: hoahoc.HLT.vn

Sinh học: sinhhoc.HLT.vn

Ngữ văn: nguvan.HLT.vn

Lịch sử: lichsu.HLT.vn

GDCD: gdcd.HLT.vn

Tin học: tinhoc.HLT.vn

Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 23 (có đáp án): 

Cơ cấu dân số (Phần 1)

Câu 1: Cơ cấu dân số được phân ra thành hai loại là

A. Cơ cấu sinh học và cơ cấu theo trình độ.

B. Cơ cấu theo giới và cơ cấu theo tuổi.

C. Cơ cấu theo lao động và cơ cấu theo trình độ.

D. Cơ cấu sinh học và cơ cấu xã hội.

Đáp án: D

Giải thích: Mục I, SGK/89 địa lí 10 cơ bản.

Câu 2: Cơ cấu dân số theo giới là tương quan giữa

A. Giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân.

B. Số trẻ em nam so với số trẻ em nữ trong cùng thời điểm.

C. Số trẻ em nam so với tổng số dân.

D. Số trẻ em nam và nữ trên tổng số dân ở cùng thời điểm.

Đáp án: A

Giải thích: Mục I, SGK/89 địa lí 10 cơ bản.

Câu 3: Cơ cấu dân số theo giới không ảnh hưởng tới

A. Phân bố sản xuất

B. Tổ chức đời sống xã hội.

C. Trình độ phát triển kinh tế – xã hội của một đất nước.

D. Hoạch định chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của một quốc gia.

Đáp án: C

Giải thích: Mục I, SGK/89 địa lí 10 cơ bản.

Câu 4: Cơ cấu dân sô thể hiện được tinh hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia.

A. Cơ cấu dân số theo lao động.

B. Cơ cấu dân số theo giới.

C. Cơ cấu dân số theo độ tuổi.

D. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa.

Đáp án: C

Giải thích: Mục I, SGK/89 địa lí 10 cơ bản.

Câu 5: Thông thường, nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi được gọi là nhóm

A. Trong độ tuổi lao động.

B. Trên độ tuổi lao động.

C. Dưới độ tuổi lao động.

D. Độ tuổi chưa thể lao động .

Đáp án: C

Giải thích: Mục I, SGK/89 địa lí 10 cơ bản.

Câu 6: Thông thường, nhóm tuổi từ 15 – 59 tuổi (hoặc đến 64 tuổi) được gọi là nhóm

A. Trong độ tuổi lao động.

B. Trên độ tuổi lao động.

C. Dưới độ tuổi lao động.

D. Hết độ tuổi lao động.

Đáp án: A

Giải thích: Mục I, SGK/89 địa lí 10 cơ bản.

Câu 7: Thông thường, nhóm tuổi từ 60 tuổi (hoặc 65 tuổi) trở lên được gọi là nhóm

A. Trong độ tuổi lao động.

B. Trên độ tuổi lao động.

C. Dưới độ tuổi lao động.

D. Không còn khả năng lao động .

Đáp án: B

Giải thích: Mục I, SGK/89 địa lí 10 cơ bản.

Câu 8: Một nước có tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi là dưới 25 %, nhóm tuổi trên 60 trở lên là trên 15% thì được xếp là nước có

A. Dân số trẻ.

B. Dân số già.

C. Dân số trung bình.

D. Dân số cao.

Đáp án: B

Giải thích: Mục I, SGK/90 địa lí 10 cơ bản.

Câu 9: Một nước có tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi là trên 35% nhóm tuổi trên 60 tuổi trở lên là dưới 10% thì được xếp là nước có

A. Dân số trẻ.

B. Dân số già.

C. Dân số trung bình.

D. Dân só cao.

Đáp án: A

Giải thích: Mục I, SGK/90 địa lí 10 cơ bản.

Câu 10: Sự khác biệt giữa tháp mở rộng với tháp thu hẹp là

A. Đáy rộng, đỉnh nhọn, hai cạnh thoải.

B. Đáy hẹp, đỉnh phinh to.

C. Đáy rộng, thu hẹp ở giữa, phía trên lại mở ra.

D. Hẹp đáy và mở rộng hơn ở phần đỉnh.

Đáp án: A

Giải thích: Mục I, SGK/90 địa lí 10 cơ bản.

Câu 11: Sự khác biệt giữa tháp thu hẹp với tháp mở rộng là

A. Đáy rộng, đỉnh nhịn, ở giữa thu hẹp.

B. Đáy hẹo, đỉnh phình to.

C. ở giữa tháp phình to, thu hẹp về hai phía đáy và đỉnh tháp .

D. hẹp đáy và mở rộng hơn ở phần đỉnh.

Đáp án: C

Giải thích: Mục I, SGK/90 địa lí 10 cơ bản.

Câu 12: Kiểu tháp ổn định (Nhật) có đặc điểm là :

A. Đáy rộng, đỉnh nhọn, hai cạnh thoải.

B. Đáy hẹp, đỉnh phình to

C. ở giữa tháp thu hẹp, phình to ở phía hai đầu.

D. hẹp đáy và mở rộng hơn ở phần đỉnh.

Đáp án: D

Giải thích: Mục I, SGK/90 địa lí 10 cơ bản.

Câu 13: Bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động được gọi là

A. nguồn lao động.

B. Lao động đang hoạt động kinh tế .

C. Lao động có việc làm.

D. Những người có nhu cầu về việc làm.

Đáp án: A

Giải thích: Mục II, SGK/91 địa lí 10 cơ bản.

Câu 14: Nguồn lao động được phân làm hai nhóm

A. Nhóm có việc làm ổn định và nhóm chưa có việc làm.

B. Nhóm có việc làm tạm thời và nhóm chưa có việc làm.

C. Nhóm dân số hoạt động kinh tế và nhóm dân số không hoạt động kinh tế.

D. Nhóm tham gia lao động và nhóm không tham gia lao động.

Đáp án: C

Giải thích: Mục II, SGK/91 địa lí 10 cơ bản.

Câu 15: Bộ phận dân số nào sau đây thuộc nhóm dân số hoạt động kinh tế ?

A. Nội trợ.

B. Những người tàn tật.

C. Học sinh, sinh viên.

D. Những người có nhu cầu lao động nhưng chưa có việc làm.

Đáp án: D

Giải thích: Mục II, SGK/91 địa lí 10 cơ bản.

Câu 16: Bộ phận dân số nào sau đây thuộc nhóm dân số không hoạt động kinh tế ?

A. Những người đang làm việc trong các nhà máy.

B. Những người nông dân đang làm việc trên ruộng đồng.

C. Học sinh, sinh viên.

D. Có nhu cầu lao động nhưng chưa có việc làm.

Đáp án: C

Giải thích: Mục II, SGK/91 địa lí 10 cơ bản.

Câu 17: Cho biểu đồ biểu thị : CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA ẤN ĐỘ, BRA – XIN VÀ ANH NĂM 2013 (%)

Dựa vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đay là đúng

A. Ở Ấn Độ, gần 50% lao động làm việc ở khu vực 2.

B. Ở Anh, có tới gần 80% lao động làm việc ở khu vực 1.

C. Ở Bra – xin ,tỉ lệ lao động ở khu vực 2 thấp hơn ở Ấn Độ nhưng cao hơn so với ở Anh.

D. Những nước phát triển có tỉ lệ lao động trong khu vực 1 thấp.

Đáp án: D

Giải thích:

Dựa vào biểu đồ, rút ra nhận xét sau:

– Ấn Độ có khu vực I cao hơn nhiều so với Anh và Bra-xin (49,7% so với 0,9% và 14,5%) → Như vậy, nước phát triển (Anh, Bra-xin) có tỉ lệ lao động trong khu vực I thấp nhiều so với nước đang phát triển (Ấn Độ).

– Ấn Độ có khu vực II, III thấp hơn nhiều so với Anh và Bra-xin.

Cho bảng số liệu: CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2014

Tên nước Chia ra
Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3
Pháp 3,8 21,3 74,9
Mê-hi-cô 14,0 23,6 62,4
Việt Nam 46,7 21,2 32,1

Dựa vào bảng số liệu trên, trả lời các câu hỏi 18, 19

Câu 18: Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu lao dộng phân theo khu vực kinh tế của ba nước trên năm 2014 là

A. Biểu đồ miền.     B. Biểu đồ tròn.

C. Biểu đồ đường.     D. Biểu đồ cột ghép.

Đáp án: B

Giải thích: Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài, ta thấy biểu đồ tròn là biểu đồ có thích hợp nhất thể hiện cơ cấu lao dộng phân theo khu vực kinh tế của ba nước trên năm 2014.

Câu 19: Nhìn vào cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ta có thể biết được

A. Pháp là nước phát triển

B. Mê-hi-cô là nước phát triển.

C. Việt Nam là nước phát triển.

D. Cả ba nước đều là nước phát triển.

Đáp án: A

Giải thích: Căn cứ vào bảng số liệu, tỉ trọng khu vực I, II, III → Pháp là nước rất phát triển (khu vực III chiếm tỉ trọng rất lớn, khu vực I rất nhỏ), Mê-hi-cô là nước công nghiệp hóa, Việt Nam là nước đang phát triển.

Tài liệu địa lý miễn phí

Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 23 (có đáp án): Cơ cấu dân số (Phần 2)

Câu 1. Dân số trẻ thể hiện

A. tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi là trên 35%, nhóm tuổi trên 60 trở lên là dưới 10%.

B. tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi là trên 30%, nhóm tuổi trên 60 trở lên là dưới 10%.

C. tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi là trên 35%, nhóm tuổi trên 60 trở lên là dưới 15%.

D. tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi là dưới 30%, nhóm tuổi trên 60 trở lên là dưới 15%.

Đáp án A.

Giải thích: SGK/89, địa lí 10 cơ bản.

Câu 2. Nguồn lao động là

A. dân số ngoài tuổi lao động có khả năng tham gia lao động.

B. dân số trong tuổi lao động có khả năng tham gia lao động.

C. dân số dưới tuổi lao động có khả năng tham gia lao động.

D. tổng dân số có khả năng tham gia lao động trong và ngoài nước.

Đáp án B.

Giải thích: SGK/89, địa lí 10 cơ bản.

Câu 3. Đặc trưng nào sau đây không đúng với các nước có cơ cấu dân số già?

A. Tỉ lệ số dân dưới 15 tuổi thấp và tiếp tục giảm.

B. Tỉ lệ phụ thuộc ngày càng lớn.

C. Thiếu lao động, nguy cơ suy giảm dân số.

D. Nhu cầu về giáo dục, sức khoẻ sinh sản vị thành niên lớn.

Đáp án D.

Giải thích: SGK/89, địa lí 10 cơ bản.

Câu 4. Đặc trưng nào sau đây không đúng với các nước có cơ cấu dân số trẻ?

A. Tỉ lệ dân số phụ thuộc ít.

B. Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi rất cao.

C. Nguồn lao động dự trữ dồi dào.

D. Việc làm, giáo dục là vấn đề nan giải.

Đáp án A.

Giải thích: SGK/89, địa lí 10 cơ bản.

Câu 5. Sự tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định gọi là kết cấu dân số theo

A. Độ tuổi.

B. Lao động.

C. Giới tính.

D. Trình độ văn hóa.

Đáp án A.

Giải thích: SGK/89, địa lí 10 cơ bản.

Câu 6. Kết cấu dân số theo độ tuổi phản ánh

A. Tình hình phân bố sản xuất, khả năng phát triển dân số.

B. Chiến lược phát triển kinh tế, nguồn lao động của quốc gia.

C. Khả năng phát triển dân số, nguồn lao động của quốc gia.

D. Tình hình phát triển kinh tế, nguồn lao động của quốc gia.

Đáp án C.

Giải thích: SGK/91, địa lí 10 cơ bản.

Câu 7. Kiểu tháp tuổi thu hẹp thường có ở các nước

A. Các nước phát triển.

B. Các nước đang phát triển.

C. Các nước công nghiệp mới.

D. Các nước kém phát triển.

Đáp án A.

Giải thích: SGK/89, địa lí 10 cơ bản.

Câu 8. Kiểu tháp tuổi thu hẹp thể hiện sự chuyển tiếp

A. Từ dân số già sang dân số trẻ.

B. Từ dân số trẻ sang dân số ổn định.

C. Từ dân số trẻ sang dân số già.

D. Từ dân số ổn định sang dân số già.

Đáp án C.

Giải thích: SGK/89, địa lí 10 cơ bản.

Câu 9. Nguồn lao động được phân làm mấy nhóm?

A. 2.                    B. 3.

C. 4.                    D. 5.

Đáp án A.

Giải thích: SGK/91, địa lí 10 cơ bản.

Câu 10. Cơ cấu dân số hoạt động theo khu vực kinh tế có sự thay đổi theo hướng

A. Tăng tỉ trọng lao động khu vực II và III.

B. Giảm tỉ lao động trọng khu vực I và II.

C. Tăng tỉ trọng lao động khu vực I.

D. Tăng tỉ trọng lao động khu vực II.

Đáp án A.

Giải thích: SGK/91, địa lí 10 cơ bản.

Câu 11. Kiểu tháp tuổi mở rộng thể hiện tình hình gia tăng dân số như thế nào?

A. Gia tăng dân số giảm dần.

B. Gia tăng dân số nhanh.

C. Gia tăng dân số ổn định.

D. Gia tăng dân số chậm.

Đáp án C.

Giải thích: SGK/89, địa lí 10 cơ bản.

Câu 12. Kết cấu dân số theo nghề nghiệp của toàn thế giới hiện nay đang thay đổi theo xu hướng

A. Giảm tỷ lệ của ngành xây dựng và dịch vụ.

B. Giảm tỷ lệ của ngành nông nghiệp.

C. Giảm tỷ lệ của ngành xây dựng và tăng dịch vụ.

D. Tẳng tỷ lệ của ngành nông nghiệp và giảm dịch vụ.

Đáp án B.

Giải thích: SGK/91, địa lí 10 cơ bản.

Câu 13: Cơ cấu dân số hoạt động theo khu vực kinh tế có sự thay đổi theo hướng

A. Tăng tỉ trọng lao động khu vực I, giảm tỉ trọng lao động khu vực II và III.

B. Tăng tỉ trọng lao động khu vực II, giảm tỉ trọng lao động khu vực III.

C. Tăng tỉ trọng lao động khu vực II và III.

D. Giảm tỉ lao động trọng khu vực I, và II.

Đáp án C.

Giải thích: SGK/91, địa lí 10 cơ bản.

Câu 14. Dân số già có những hạn chế nào dưới đây?

A. Thiếu lao động.

B. Lao động dân số nhanh.

C. Thừa lao động.

D. Nguồn lao động dồi dào.

Đáp án A.

Giải thích: SGK/89, địa lí 10 cơ bản.

Câu 15. Kiểu tháp tuổi ổn định thường có ở các nước:

A. Các nước phát triển.

B. Các nước đang phát triển.

C. Các nước công nghiệp mới.

D. Các nước kém phát triển.

Đáp án C.

Giải thích: SGK/89, địa lí 10 cơ bản.

Câu 16. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư, một tiêu chí để đánh giá

A. trình độ dân trí của một quốc gia.

B. tình hình dân số của một quốc gia.

C. chất lượng cuộc sống của một quốc gia.

D. trình độ phát triển của một quốc gia.

Đáp án C.

Giải thích: Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư, một tiêu chí để đánh giá chất lượng cuộc sống của một quốc gia.

Câu 17: “Phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư, một tiêu chí để đánh giá chất lượng cuộc sống của một quốc gia” là ý nghĩa của

A. Cơ cấu dân số theo lao động.

B. Cơ cấu dân số theo giới.

C. Cơ cấu dân số theo độ tuổi.

D. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa.

Đáp án D.

Giải thích: Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư, một tiêu chí để đánh giá chất lượng cuộc sống của một quốc gia.

Câu 18. Chính sách dân số mà một số nước đang thực hiện nhằm mục đích nào dưới đây?

A. Điều chỉnh cho tỉ lệ sinh tăng lên ở mức phù hợp với dân số.

B. Điều chỉnh cho tỉ lệ tử giảm xuống ở mức thấp nhất.

C. Điều chỉnh sự phát triển dân số cho phù hợp với sự tăng trưởng kinh tế.

D. Điều chỉnh sự gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học.

Đáp án C.

Giải thích: Chính sách dân số mà một số nước đang thực hiện nhằm mục đích điều chỉnh sự phát triển dân số cho phù hợp với sự tăng trưởng kinh tế.

Câu 19. Vì sao ở các nước đang phát triển phải thực hiện chính sách dân số?

A. Dân số tăng quá nhanh, dư thừa lao động.

B. Mất cân đối giữa gia tăng dân số với phát triển kinh tế.

C. Tình trạng dư thừa lao động, thất nghiệp trầm trọng.

D. Tỉ lệ phụ thuộc quá lớn, người lao động lại rất ít.

Đáp án B.

Giải thích: Ở các nước đang phát triển phải thực hiện chính sách dân số vì có sự mất cân đối giữa sự gia tăng dân số với phát triển kinh tế.

Câu 20: Đặc trưng nào sau đây không đúng với các nước có cơ cấu dân số già?

A. Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi thấp và tiếp tục giảm.

B. Có nhiều kinh nghiệm.

C. Thiếu lao động, nguy cơ suy giảm dân số.

D. Sức ép dân số lên các vấn đề việc làm, y tế, giáo dục lớn.

Đáp án D.

Giải thích: Dân số già, số người trong độ tuổi lao động, đặc biệt là số trẻ em ít hơn => giảm bớt sức ép lên các vấn đề y tế, giáo dục, việc làm… => Sức ép dân số lên các vấn đề việc làm, y tế, giáo dục lớn không phải là đặc trưng các nước có cơ cấu dân số già.

Câu 21: Kết cấu dân số theo khu vực kinh tế thường phản ánh đặc điểm nào dưới đây?

A. Trình độ phát triển kinh tế

B. Đặc điểm sinh tử của dân số.

C. Tổ chức đời sống xã hội.

D. Khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một nước.

Đáp án A.

Giải thích: Kết cấu dân số theo khu vực kinh tế là tỉ trọng lao động trong các khu vục kinh tế (nông – lâm – ngư nghiệp, công nghiệp – xây dựng, dịch vụ). Vì vậy, dựa vào tỉ trọng lao động phân bổ ở các khu vực kinh tế có thể biết được trình độ phát triển kinh tế của quốc gia đó.

Câu 22. Đặc trưng nào sau đây không đúng với các nước có cơ cấu dân số già?

A. Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi thấp và tiếp tục giảm.

B. Tỉ suất sinh giảm, tuổi thọ trung bình cao.

C. Thiếu lao động, nguy cơ suy giảm dân số.

D. Tỉ lệ phụ thuộc cao, gia tăng tự nhiên tăng.

Đáp án D.

Giải thích: Cơ cấu dân số già: Tỉ suất sinh giảm, tuổi thọ trung bình cao, số người trong độ tuổi lao động thấp, đặc biệt là số trẻ em ít hơn => giảm bớt sức ép lên các vấn đề y tế, giáo dục, việc làm,… => Tỉ lệ phụ thuộc cao (số người dưới độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động cao), gia tăng tự nhiên tăng không phải là đặc trưng các nước có cơ cấu dân số già.

Câu 23: Đặc trưng nào sau đây không đúng với các nước có cơ cấu dân số trẻ:

A. Tỉ lệ dân số phụ thuộc ít.

B. Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi rất cao.

C. Nguồn lao động dự trữ dồi dào.

D. Việc làm, giáo dục, y tế là những vấn đề nan giải và cấp bách.

Đáp án A.

Giải thích: Dân số trẻ, tỉ lệ trẻ em (0 – 14) và người già lớn nên tỉ lệ dân số phụ thuộc nhiều => Tỉ lệ phụ thuộc ít không phải là đặc trưng các nước có cơ cấu dân số trẻ.

Câu 24: Đặc trưng nào sau đây không đúng với các nước có cơ cấu dân số trẻ?

A. Tỉ lệ dân số phụ thuộc cao.

B. Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi thấp.

C. Nguồn lao động dự trữ dồi dào.

D. Việc làm, giáo dục, y tế là vấn đề nan giải.

Đáp án B.

Giải thích: Dân số trẻ, tỉ lệ trẻ em (0 – 14) và người già lớn cao -> tỉ lệ dân số phụ thuộc nhiều; nguồn lao động dự trữ dồi dào => Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi thấp không phải là đặc trưng các nước có cơ cấu dân số trẻ.

Câu 25: Kết cấu dân số theo khu vực kinh tế là một thước đo của

A. Đặc điểm sinh tử của dân số.

B. Tổ chức đời sống xã hội.

C. Trình độ phát triển kinh tế

D. Trình độ quản lí nhà nước.

Đáp án C.

Giải thích: Kết cấu dân số theo khu vực kinh tế là tỉ trọng lao động trong các khu vục kinh tế (nông -lâm – ngư nghiệp, công nghiệp -xây dựng, dịch vụ). Vì vậy, dựa vào tỉ trọng lao động phân bổ ở các khu vực kinh tế có thể biết được trình độ phát triển kinh tế của quốc gia đó. Ví dụ: Lao động khu vực nông – lâm – ngư – nghiệp cao,công nghiệp xây dựng và dịch vụ thấp chứng tỏ nền kinh tế phát triển ở trình độ thấp; Lao động khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ cao thể hiện trình độ phát triển kinh tế cao.

Câu 26: Cho bảng số liệu: CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI CỦA VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 1999 – 2014 (%)

Nhóm tuổi Năm 1999 Năm 2009 Năm 2014
0-14 35,1 24,4 23,5
15-59 59,1 69,3 69,4
60 trở lên 5,8 6,5 7,1

Dựa vào bảng số liệu trên, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta giai đoạn 1999 – 2014?

A. Nhóm tuổi từ 0-14 tuổi có xu hướng giảm.

B. Nhóm tuổi trên 60 tuổi có xu hướng tăng.

C. Nhóm tuổi từ 15-59 tuổi có xu hướng giảm.

D. Dân số trẻ nhưng đang có xu hướng già hóa.

Đáp án B.

Giải thích: Nhận xét:

– Năm 1999: nước ta có kết cấu dân số trẻ: nhóm tuổi 0 – 14 chiếm 35,1%, (trên 35%) trên 60 tuổi chiếm 5,8% (dưới 10%).

– Tuy nhiên dân số nước ta đang có xu hướng già hóa: năm 2014 nhóm tuổi 0 -14 tuổi giảm xuống còn 23,5%; nhóm tuổi trên 60 tăng lên 7,1%.

Câu 27: Cho bảng số liệu: CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI CỦA VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 1999 – 2014 (%)

Nhóm tuổi Năm 1999 Năm 2009 Năm 2014
0-14 35,1 24,4 23,5
15-59 59,1 69,3 69,4
60 trở lên 5,8 6,5 7,1

Dựa vào bảng số liệu trên, cho biết kết cấu dân số nước ta là

A. Dân số già.

B. Dân số già và tiếp tục suy giảm.

C. Dân số trẻ.

D. Dân số trẻ nhưng đang già hóa.

Đáp án D.

Giải thích: Nhận xét:

– Năm 1999: nước ta có kết cấu dân số trẻ: nhóm tuổi 0 – 14 chiếm 35,1%, (trên 35%) trên 60 tuổi chiếm 5,8% (dưới 10%).

– Tuy nhiên dân số nước ta đang có xu hướng già hóa: năm 2014 nhóm tuổi 0 -14 tuổi giảm xuống còn 23,5%; nhóm tuổi trên 60 tăng lên 7,1%.

=> Kết cấu dân số nước ta trẻ nhưng đang có xu hướng già hóa.

Câu 28: Cho bảng số liệu: CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ

CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, NĂM 2014

Tên nước Chia ra
Khu vực I Khu vực I Khu vực I
Pháp 3,8 21,3 74,9
Việt Nam 46,7 21,2 31,1

Dựa vào bảng số liệu trên, cho biết nhận xét nào dưới đây chính xác nhất với cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế của hai nước trên năm 2014?

A. Khu vực I của Việt Nam thấp hơn Pháp.

B. Khu vực III của Pháp cao gấp 3 lần Việt Nam.

C. Khu vực I của Việt Nam cao gấp 12,3 lần Pháp.

D.Khu vực II của Việt Nam bằng Pháp.

Đáp án C.

Giải thích: Qua bảng số liệu, rút ra nhận xét sau:

– Khu vực II, III của Pháp cao hơn Việt Nam => Ý A, D sai.

– Khu vực III của Pháp cao gấp 2,3 lần khu vực III của Việt Nam => Ý B sai.

– Khu vực I của Việt Nam cao gấp 12,3 lần khu vực I của Pháp => Ý C đúng.

Câu 29: Cho bảng số liệu: CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ

CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, NĂM 2014

Tên nước Chia ra
Khu vực I Khu vực I Khu vực I
Pháp 3,8 21,3 74,9
Việt Nam 46,7 21,2 31,1

Dựa vào bảng số liệu trên, cho biết biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế của hai nước trên năm 2014 là

A. Biểu đồ miền.

B. Biểu đồ tròn.

C. Biểu đồ đường.

D. Biểu đồ cột ghép

Đáp án B.

Giải thích: Đề bài yêu cầu:

– Thể hiện cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế.

– Của hai nước (tương đương với trường hợp 2 năm).

=> Dựa vào dấu hiệu nhận biết biểu đồ tròn: biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu lao dộng phân theo khu vực kinh tế của hai nước trên là biểu đồ tròn.

Câu 30: Cho biết dân số của một quốc gia năm 2019 có 985 triệu người nam và 872 triệu người nữ. Tỉ số giới tính của quốc gia đó là

A. 113%, cứ 100 nam có 113 nữ.

B. 112%, cứ 112 nam có 100 nữ.

C. 113 %, cứ 113 nam có 100 nữ.

D. 112%, cứ 100 nam có 112 nữ.

Đáp án C.

Giải thích:

– Công thức tính tỉ số giới tính Tnn = x 100 (%)

Trong đó: Tnn: Tỉ số giới tính. Dnam: Dân số nam. Dnữ: Dân số nữ.

– Áp dụng công thức:

Tỉ số giới tính = (985 / 872) x 100 = 113 %.

=> Tỉ lệ giới tính là 113%, nghĩa là cứ 113 nam có 100 nữ.

Câu 31. Hiện nay các khu vực nào dưới đây có tỷ lệ người mù chữ cao nhất thế giới?

A. Châu Phi.

B. Các nước Ả-rập và Nam Á.

C. Châu Phi và Nam Á.

D. Châu Phi, Nam Á và các nước Ả-rập.

Đáp án D.

Giải thích: Hiện nay các khu vực có tỷ lệ người mù chữ cao nhất thế giới là châu Phi, Nam Á và các nước Ả-rập.

Câu 32: Cho biết dân số của một quốc gia năm 2019 có 955 triệu người nam và 1036 triệu người nữ. Tỉ số giới tính của quốc gia đó là

A. 92 %, cứ 92 nam có 100 nữ.

B. 92%, cứ 100 nam có 92 nữ.

C. 94%, cứ 96 nam có 100 nữ.

D. 94%, cứ 100 nam có 96 nữ.

Đáp án A.

Giải thích:

– Công thức tính tỉ số giới tính Tnn = x 100 (%)

Trong đó: Tnn: Tỉ số giới tính. Dnam: Dân số nam. Dnữ: Dân số nữ.

– Áp dụng công thức:

Tỉ số giới tính = x 100 = 92 (%)

=> Tỉ lệ giới tính là 92%, nghĩa là cứ 92 nam có 100 nữ.

Câu 33: Các nước truyền thống Đông Á thường có tỉ lệ nam cao hơn nữ là do nguyên nhân nào sau đây?

A. Chiến tranh nhiều nam ra trận.

B. Tuổi thọ trung bình của nữ cao hơn nam.

C. Chuyển cư sang các nước công nghiệp.

D. Tâm lý xã hội và phong tục tập quán.

Đáp án D.

Giải thích: Các nước Đông Á (đặc biệt là Trung Quốc) chịu ảnh hưởng lâu dài của hệ tư tưởng phong kiến lạc hậu (Nho giáo), trọng nam khinh nữ; mặt khác cùng với sự phát triển của công nghệ nên con người ngày nay có thể phát hiện sớm và lựa chọn giới tính ngay từ trong bụng mẹ dẫn đến tỉ lệ nam cao hơn nữ ở các quốc gia này. Ngoài ra còn do tuổi thọ của Nam thấp hơn nữ.

Câu 34. Nước ta có cơ cấu dân số theo tuổi tác như sau: 0-14 tuổi: 33,6%, 15-59 tuổi: 58,3%, 60 tuổi: 8,1 %. Như vậy nước ta có

A. Dân số già .

B. Dân số trẻ nhưng đang già đi.

C. Dân số trẻ.

D. Dân số trung gian giữa trẻ và già.

Đáp án D.

Giải thích: Nước ta có cơ cấu dân số theo tuổi như sau: 0-14 tuổi: 33,6%, 15-59 tuổi: 58,3%, 60 tuổi: 8,1 %. Như vậy nước ta có dân số trung gian giữa dân số trẻ và dân số già (có thể dựa vào bảng trong SGK/90 để làm rõ hơn nước có dân số già và nước có dân số trẻ).

Câu 35: Nguyên nhân chủ yếu khiến tỉ lệ nam cao hơn nữ ở các nước Trung Quốc, Việt Nam là do

A. Chiến tranh.

B. Tuổi thọ trung bình của nữ cao hơn nam.

C. Chuyển cư.

D. Tâm lý xã hội.

Đáp án D.

Giải thích: Các nước Trung Quốc, Việt Nam chịu ảnh hưởng lâu dài của hệ tư tưởng phong kiến lạc hậu (Nho giáo), trọng nam khinh nữ; mặt khác cùng với sự phát triển của công nghệ nên con người ngày nay có thể phát hiện sớm và lựa chọn giới tính ngay từ trong bụng mẹ dẫn đến tỉ lệ nam cao hơn nữ ở các quốc gia này.

Xem thêm tài liệu tại Đề thi

RELATED ARTICLES

Most Popular

Recent Comments