Tài liệu ôn tập olympic Địa Lý lớp 11

 

Tài liệu ôn tập học sinh giỏi địa lý lớp 11

BỒI
DƯỠNG HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ LỚP 11

 

PHẦN
KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ XÃ HỘI THẾ GIỚI

iDiaLy.com

 

Địa lí lớp 11-Phần khái quát nền kinh tế
xã hội thế giới là phần kiến thức rất quan trọng giúp học sinh tổng quan được
những nét cơ bản của nền kinh tế thế giới, là nền tảng cho học sinh học phần
địa lí khu vực và quốc gia trên thế giới.

Để giúp giáo viên dạy ôn học sinh giỏi
và giúp học sinh ôn tập, tự học tốt hơn, iDiaLy.com xin giới thiệu tài
liệu c
huyên đề “Hướng dẫn trả lời câu hỏi Địa lí lớp 11-Phần khái quát
nền kinh tế xã hội thế giới” sơ bộ quy trình xử lí các dạng câu hỏi khó và cơ
bản của phần kiến thức này.


Trong phần khái quát nền kinh tế xã hội thế giới, toàn bộ kiến thức cơ bản và
nâng cao tập trung vào 5 nội dung sau:

– Đặc điểm chung của nền kinh tế thế
giới

– Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa
kinh tế

– Một số vấn đề của khu vực và châu lục:
Châu Phi, Mĩ La Tinh, Tây Nam Á và Trung Á

 

Hướng
dẫn cụ thể trả lời các câu hỏi Địa lí lớp 11

Phần
khái quát nền kinh tế xã hội thế giới

 

Câu 1.Trình bày các đặc điểm của nền
kinh tế thế giới hiện nay. Để phát triển bền vững Việt Nam cần chú trọng vào
những vấn đề nào.

a. Đặc điểm của nền kinh tế thế giới
hiện nay.

– Chuyển từ phát triển theo chiều rộng
sang phát triển theo chiều sâu.

– Kinh tế thế giới phát triển gắn liền
với cuộc CMKH và CN hiện đại.

-Quá trình toàn cầu hóa và khu vực hóa
kinh tế ngày càng phát triển mạnh.

– Kinh tế thế giới phải tiếp tục đối mặt
với nhiều thách thức.

– Phát triển kinh tế bền vững trở thành
xu thế lựa chọn của nhiều quốc gia trên thế giới.

b. Để phát triển bền vững Việt Nam cần
chú trọng vào những vấn đề sau:

– Phát triển bền vững là phát triển thỏa
mãn những nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu
của tương lai.

– Phát triển bao trùm các mặt đời sống,
xã hội, gắn kết phát triển kinh tế với công bằng và tiến bộ xã hội, giữ vững và
cải thiện môi trường, giữ vững ổn định chính trị- xã hội, đảm bảo quốc phòng an
ninh.

 

Câu 2.

          Trình
bày những đặc trưng biểu hiện của cuộc CMKH và CN hiện đại. Phân tích tác động
của cuộc CMKH và CN hiện đại tới nền KT – XH thế giới.

a. Đặc trưng.

– Xuất hiện và phát triển nhanh chóng
công nghệ cao.

– Dựa vào các thành tựu khoa học mới với
hàm lượng tri thức cao.

– Tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến phát
triển KT – XH.

b. Biểu hiện.

– Công nghệ sinh học: Tạo ra những giống
mới không có trong tự nhiên cùng những bước tiến quan trọng trong chuẩn đoán và
điều trị bệnh…

– Công nghệ vật liệu: Tạo ra những vật
liệu chuyên dụng mới với những tính năng mới (vật liệu composit, vật liệu siêu
dẫn, gốm tổng hợp, sợi thủy tinh…).

– Công nghệ năng lượng: Sử dụng ngày
càng nhiều các dạng năng lượng mới (…).

– Công nghệ thông tin: Tạo ra các vi
mạch, chíp điện tử có tốc độ cao, kỹ thuật số hóa, nâng cao năng lực của con
người trong truyền tải, xử lí và lưu trữ thông tin.

c. Tác động.

* Tích cực.

– Khoa học công nghệ trở thành lực lượng
sản xuất trực tiếp, trước đây sức sản xuất của con người chủ yếu là lao động
thể lực, ngày nay người máy dần thay thế sức lao động con người.

– Xuất hiện các ngành công nghiệp có hàm
lượng kỹ thuật cao (…) có tác dụng giảm nguyên liệu, năng lượng, không gian sản
xuất, lao động…tạo ra các sản phẩm nhiều hàm lượng KHKT.

– Làm thay đổi cơ cấu lao động, tăng tỉ
lệ lao động trí óc để trực tiếp tạo ra sản phẩm.

– Phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc
tế, làm cho nền kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hóa cao, gắn bó chặt
chẽ với nhau.

* Tiêu cực.

– Ỉ lại vào máy móc.

– Tình trạng mệt nhọc, căng thẳng hoặc
phát sinh bệnh nghề nghiệp…

– Sự ra đời của các loại vũ khí nguy
hiểm, ô nhiễm môi trường, bệnh tật, tai nạn giao thông…

– Gia tăng khoảng cách giàu – nghèo.

Câu 4: Tại sao nói sự bùng nổ dân số diễn ra
chủ yếu ở các nước đang phát triển còn sự già hóa dân số lại diễn ra chủ yếu ở
nhóm nước phát triển?

Trả lời

 

a) Sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở
các nước đang phát triển vì:

– Các nước này chiếm tới 80% dân số và
95% số dân gia tăng hàng năm của thế giới

– Giai đoạn 2001 – 2005, tỉ suất gia
tăng tự nhiên trung bình của thế giới là 1,2%, của nhóm nước phát triển là
0,1%, còn ở các nước đang phát triển là 1,5%.

b) Sự già hóa dân số diễn ra chủ yếu ở
các nước phát triển vì:

– Giai đoạn 2000 – 2005, dân số trong độ
tuổi từ 0 đến 14 của nhóm nước phát triển là 17%, ít hơn 15% so với nhóm nước
đang phát triển.

– Nhưng dân số trong độ tuổi 65 trở lên
là 15%, lớn hơn 10% so với nhóm nước đang phát triển.

– Số người cao tuổi tập trung nhiều nhất
ở Tây Âu, chủ yếu là các nước phát triển.

Câu 5: Hiện tượng bùng nổ dân số và già hóa dân
số tác động như thế nào đến phát triển kinh tế và cải thiện chất lượng cuộc
sống?

Trả lời

– Già hóa dân số làm giảm số người lao
động tham gia làm ra của cải vật chất và phục vụ xã hội.

– Bùng nổ dân số thường xảy ra ở các
nước đang phát triển, dẫn đến dân số tăng nhanh, tỉ lệ người trẻ tuổi tăng đòi
hỏi phải phát triển y tế, giáo dục, trong khi tốc độ tăng trưởng kinh tế hạn
chế nên không đáp ứng được. Người lao động không được đào tạo nên ít lao động
có chất lượng để phát triển kinh tế.

Câu 6: Tại sao nói cơ cấu dân số Việt Nam
trong giai đoạn hiện nay là “cơ cấu dân số vàng”. Cơ hội và thách thức của cơ
cấu dân số vàng đối với sự phát triển KT – XH nước ta là gì?

Trả lời

a) VN hiện nay đang có cơ cấu dân số
vàng vì có tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao hơn tỉ lệ người phụ thuộc.

Năm 2009, dân số nước ta là 85,78 triệu
người, trong đó có 55 triệu người trong độ tuổi lao động (chiếm 64,11% dân số),
còn dân số phụ thuộc chỉ chiếm 35,89%

b) Ảnh hưởng của cơ cấu dân số vàng:

– Cơ hội:

+ Có nguồn lao động dồi dào

+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn

– Thách thức:

+ Giải quyết việc làm

+ Sức ép về y tế, giáo dục, tài nguyên
và môi trường

+ Trình độ lao động chưa cao

+ Giải quyết vấn đề phúc lợi xã hội sau
khi bước qua thời kỳ dân số vàng.

Câu 7: Hiện trạng, nguyên nhân, hậu quả, giải
pháp của vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu.

Trả lời

a) Hiện trạng:

– Nhiệt độ trái đất trăng lên: 100 năm
tăng 0,60C (dự báo bước vào năm 2100, nhiệt độ trái đất sẽ tăng thêm
từ 1,40C đến 5,80C)

– Mưa a xit ở nhiều nơi

b) Nguyên nhân:

Lượng CO2 và các khí thải trong bầu khí
quyển ngày càng cao

c) Hậu quả:

– Băng tan ở 2 cực, gây ngập lụt

– Thiên tai bất thường

– Ảnh hưởng đến sức khỏe và môi trường
sống của con người

d) Giải pháp:

Giảm lượng khí thải trong sản xuất công
nghiệp, trong sinh hoạt và giao thông

iDiaLy.com

Câu 8: Trái đất nóng dần lên sẽ gây ra những
thiệt hại gì?

Trả lời

– Nhiệt độ tăng làm băng tan ở 2 cực,
khiến cho:

+ Nước biển dâng cao hơn từ 0,2 – 0,9 m,
làm nhấn chìm một số hòn đảo nhỏ ở TBD, làm ngập lụt các vùng đất thấp ven
biển, nhiều diện tích đất canh tác ở các đồng bằng châu thổ màu mỡ sẽ bị ngập
dưới mực nước biển.

+ Làm thay đổi các dong hải lưu lớn tại
ĐTD và mất đi một khối lượng khí nóng do các dòng hải lưu mang lại, nhiệt độ
trung bình của châu Âu có thể giảm từ 50C – 100C

+ Nguồn tài nguyên thiên nhiên bị cạn
kiệt, nhiều động thực vật bị tuyệt chủng, gây mất cân bằng sinh thái.

+ Cháy rừng nhiều hơn

+ Gây khó khăn trong việc xây dựng nhà
cửa, sân bay, đặt đường ống dẫn dầu…

– Tình trạng sa mạc hóa, đại hạn hán, lũ
lụt xảy ra trên diện rộng làm cho diện tích trồng trọt bị thu hẹp, mùa màng
thất bát.

Câu 9: Tại sao biến đổi khí hậu trở thành vấn
đề cấp bách hiện nay? Việt Nam nỗ lực như thế nào đối với việc chống biến đổi
khí hậu toàn cầu?

Trả lời

a) Biến đổi khí hậu toàn cầu  trở
thành vấn đề cấp bách bởi vì:

– Sự thay đổi khí hậu dang diễn ra với
tốc độ nhanh chưa từng có bởi một khối lượng khổng lồ khí CO2, CH4 và các khí
khác gây hậu quả nghiêm trọng

– Ảnh hưởng đến sức khỏe con người như:
gây ung thư da, mù mắt…

– Ảnh hưởng đến mùa màng, sinh vật: nghề
làm muối bị mất mùa, dịch bệnh hại cây trồng vật nuôi…

– Băng tan gây ngập lụt, mất đất nông
nghiệp, đe dọa thiếu lương thực

– Nhiều thiên tai nghiệm trọng xảy ra
không theo một quy luật nào cả (bão, lụt…)

– Mưa a xit ảnh hưởng đến tài nguyên
đất, nước, các công trình xây dựng…

b) Nỗ lực của Việt Nam chống biến đổi
khí hậu toàn cầu:

– Việt Nam là một trong những nước có
Chương trình mục tiêu quốc gia chống biến đổi khí hậu sớm nhất (từ tháng 12,
năm 2008). Đây là cơ sở để nước ta có những hành động ứng phó với biến đổi khí
hậu.

– Nghiên cứu, xây dựng luật phòng chống
thiên tai, ban hành các chính sách cứu trợ thiên tai cho từng vùng.

– Khuyến khích các hoạt động khoa học
công nghệ, thu hút đầu tư, hợp tác quốc tế, huy động nguồn lực… cho lĩnh vực
phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. Việt Nam đặt mục tiêu từ nay đến 2015 sẽ
vận động được nguồn tài trợ 3 – 5 tỉ USD chống biến đổi khí hậu.

– Lập quy hoạch, kế hoạch, phân vùng,
đánh giá nguy cơ rủi ro thiên tai.

– Nâng cao nhận thức của cộng đồng về
vấn đề biến đổi khí hậu

– Sắp tới, kế hoạch chống biến đổi khí
hậu của nước ta sẽ tập trung vào 5 vấn đề lớn:

+ Khẩn trương xây dựng và gia cố hệ
thống đê biển, quai đê ở ĐBSCL.

+ Chú trọng đến rừng đầu nguồn, rừng
phòng hộ, đặc biệt là rừng ngập mặn có tác dụng tiêu lực sóng biển, giảm bão lũ

+ Phòng chống triều cường tại các tỉnh
phía Nam

+ Đưa ra đề án chống biến đổi khí hậu
tại ĐBSCL

+ Hoàn thiện hệ thống quan trắc, đo đạc,
dự báo thời tiết.

Câu 10: Nêu những biểu hiện cụ thể của vấn đề
biến đổi khí hậu ở nước ta

Trả lời

Biểu hiện:

– Số cơn bão ngày càng nhiều, cường độ
bão càng mạnh

– Mưa nhiều gây lũ quét ở vùng trung du
và miền múi

– Thời tiết biến đổi thất thường, lũ lụt
hạn hán ngày càng diễn biến phức tạp

– Đe dọa sạt lở đất các vùng ven sông,
ven biển

– Xâm nhập mặn ngày càng sâu vào đất
liền ở các đồng bằng

– Có nguy cơ thu hẹp diện tích đồng bằng
ven biển

– Suy thoái các nguồn tài nguyên (đất,
nước, sinh vật..)

– Ảnh hưởng tới sức khỏe người dân.

Ví dụ cụ thể: trong năm 2011 vừa qua,
xay ra trận lũ lụt nghiêm trọng ở ĐBSCL (từ cuối tháng 10 – tháng 11). Đây là
trận lũ lớn nhất trong 1 thập kỉ qua, gây thiệt hại nặng nề c
ả người
và của…

I/ Cuộc CMKH công nghệ hiện đại:

·
Nguồn gốc :


Do yêu cầu của
cuộc sống con người, cụ thể là yêu cầu cuả kĩ thuật và sx trở thành động lực và
nguồn gốc sâu xa dẫn đến cuộc CM công nghiệp TK XVIII – XIX và cuộc CM KHKT
hiện nay.


Khi bước sang nền
sx hiện đại, do bùng nổ về dân số và nhu cầu sinh hoạt của con người ngày càng
cao, trong khi đó nguồn tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt dần, những công cụ sx
mớ có kĩ thuật cao những nguồn năng lượng mới, vật liệu mới được đặt ra ngày
càng bức thiết.


Do yêu cấu các
cuộc chiến tranh phải nghiên cứu  cải
tiến vũ khí, sang tạo ra vũ khí hủy diệt lớn hơn.


Những thành tựu
về CMKHKT cuối thế kỉ XIX đầu XX đã tạo tiền đề và thúc đẩy sự bùng nổ cuộc
cách mạng KHKT lần thứ hai của nhân loại.

·
Nội dung:


Diễn ra trong
lĩnh vực khoa học cơ bản : Toán, Lí, Hóa, Sinh học tạo ra cơ sở lý thuyết cho
các ngành KH khác.


Nghiên cứu phát
minh ra nhiều ngành mới : khoa học vũ trụ, điều khiển học…


Tập trung nghiên
cứu giải quyết những bức thiết nhằm d0a1p ứng cuộc sống trên các phương hướng
tự động hóa và thay đổi điều kiện lao động của con người, nâng cao năng suất
lao động.


Tìm nguồn năng
lượng mới, vật liệu mới những công cụ mới, cuộc cách mạng xanh trong nông
nghiệp, chinh phục vũ trụ …

=> cuộc CMKH công nghệ xuất hiện từ cuối
thế kỉ XX đấu thế kỉ XXI.


Phát triển mạnh
bốn công nghệ trụ cột: sinh học, năng lượng, vật liệu, thông tin.


Công nghệ sinh
học : tạo ra các giống mới không có trong tự nhiên, tạo ra những bước tiến
quang trọng trong chuẩn đoán và điều trị bệnh.


Công nghệ vật
liệu: tạo ra những vật liệu chuyên dụng mới có tính năng đặc biệt như vật liệu
composite, vật liệu siêu dẫn, vật liệu nano..


Công nghệ năng
lượng : sử sụng ngày càng nhiều các dạng năng lượng mới như hạt nhân, mặt trời,
gió, thủy triều, địa nhiệt, sinh học ….


Công nghệ thông
tin: tạo ra các vi mạch điện tử, chip điện tử có tốc độ cao, kĩ thuật số hóa,
cáp quang .. nâng cao năng lực của con người
trong truyền tải, xử lí  và lưu
trữ thông tin. Nối mạng toàn cầu internet năm 1989 ( số người sử dụng internet
năm 2006 là 1,1 tỉ người gấp 2 lần năm 2000, gấp 1100 lần 1993)

ð
ẢNH HƯỞNG CỦA
CUỘC CMKH  CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI PĐẾN KT –
XH THẾ GIỚI:

+ Làm tăng sức mạnh của lực
lượng sản xuất

+ Làm xuất hiện nhiều ngành
nghề kinh tế mới có hàm lương kĩ thuật cao :
công nghệ gen, sx vật liệu mới, các dịch vụ bảo hiểm, viễn thông…..

+ Làm thay đổi cơ cấu lao
động , tỉ lệ người làm việc bằng trí óc trực tiếp tạo ra sản phẩm ngày càng
cao: các lập trình viên, nhà thiết kế công nghệ, sản phẩm trên máy vi tính…

+ Làm phát triển nhanh chóng
mậu dịch quốc tế, đầu tư của nước ngoài trên phạm vi toàn cầu.

ð
Kinh tế thế giới
chuyển dần từ nền kinh tế công nghiệp( KT thị trường) sang nền kinh tế mới dựa
trên tri thức, kĩ thuật cao, công nghệ cao gọi là nền kinh tế tri thức.

·
so sánh 3 nền
kinh tế NN, CN, Tri thức:

Nền kinh
tế

Nông
nghiệp

Công
nghiệp

Tri thức

Công nghệ chủ yếu

Sử dụng các vật nuôi,
cơ  giới hóa đơn giản

Cơ giới hóa, hóa học hóa,
điện khí hóa, chuyên môn hóa.

Công nghệ cao, điện tử hóa,
tin học hóa, siêu xa lộ thông tin…

Ngành kinh tế chủ yếu

Nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư ngiệp

Công nghiệp và dịch vụ

Dịch vụ, đặc biệt là các
ngành kinh tế cần nhiều tri thức ( ngân hàng, tài chính, bảo hiểm….)

Thành phần lao động chủ yếu

Nông dân, ngư dân

Công nhân

Công nhân trí thức, kĩ
thuật viên

Tỉ lệ đóng góp cho tăng
trưởng kinh tế

< 10%

> 30%

>80 %

Tầm quan trọng của giáo dục

Nhỏ

Lớn

Rất lớn

Vai trò của công nghệ thông
tin và thông tin

Không lớn

Lớn

Quyết định

 

II/ Toàn cầu hóa:

+ tác động toàn cầu hóa:


Thế giới chiến
tranh lạnh chia rẽ thế giới thành những cánh đồng riêng lẻ, được bao bọc những
bức tường dày khó xuyên qua được. để lay chuyển thay đổi chúng ta liên lạc với
nhau trong lề lối đầu tư và cách thức tìm hiểu thế giới. ngày nay không còn
khái niệm thế giới thứ nhất thứ hai hay thứ ba nữa mà chỉ còn thế giới phát
triển nhanh và thế giới phát triển chậm . sự thay đổi đó tóm gọn trong 3 khía
cạnh : dân chủ hóa công nghệ, dân chủ hóa tài chính và dân chủ hóa thông tin.


Nhưng toàn cầu
hóa không phải không có mặt trái ví dụ: toàn cầu hóa về kinh tế sẽ kéo theo
toàn cầu hóa về văn hóa độc hại và chúng ta cần ngăn chặn việc toàn cầu hóa văn
hóa độc hại này.


Rõ ràng cuộc CMKH
công nghệ đến thế giới này có tầm ảnh hưởng rộng lớn. nhưng chúng ta còn cần
xét đến một yếu tố quan trọng nữa đó là trí thức. Nền  kinh tế
tri thức sớm muộn sẽ thay thế nền kinh tế lao động cổ xưa. Ngày nay
chúng ta đang sống trong trong hình thái xã hội sau công nghiệp với các ngành
dịch vụ, công nghệ thông tin…

? Việt Nam có cơ hội và thách thức gì khi gia nhập WTO
?

+ Cơ hội:

·
Mở rộng thị
trường , được hưởng quyền ưu đãi và hàng hóa được xuất khẩu thuận lợi sang các
nước thành viên khác trong WTO.

·
Thu hút nguồn vốn
đầu tư nước ngoài

·
Tiếp nhận và đổi
mới công nghệ, thiết bị

·
Tạo điều kiện
phát huy nội lực.

·
Tạo điều kiện
hình thành phân công lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế mới trên nhiều lĩnh
vực.

+ Thách thức:

·
Nền kinh tế nước
ta hiện nay còn có nhiều mặt lạc hậu so với khu vực trên thế giới

·
Trình độ quản lí
còn thấp

·
Sự chuyển dịch
kinh tế còn chậm

·
Sử dụng các nguồn
vốn còn kém hiệu quả.

III/ Một số vấn đề mang tính toàn cầu:

·
Môi trường:

Vaán ñeà moâi
tröôøng

Hieän traïng

Nguyeân nhaân

Haäu quaû

Giaûi phaùp

Bieán ñoåi khí haäu
toaøn caàu

– Traùi Ñaát noùng
leân

 

 

– Möa axít

– Löôïng CO2
taêng ñaùng keå trong khí quyeån -> hieäu öùng nhaø kính

– Chuû yeáu töø
ngaønh SX ñieän vaø caùc ngaønh CN söû duïng than ñoát

– Baêng tan

– Möïc nöôùc bieån
taêng -> ngaäp moä soá vuøng ñaát thaáp

– Aûnh höôûng ñeán
söùc khoûe sinh hoaït vaø SX

Caét giaûm löôïng CO2,
SO2, NO2, CH4 trong SX vaø sinh hoaït

Suy giaûm taàng oâ
doân

– Taàng oâ doân bò
thuûng vaø loã thuûng ngaøy caøng lôùn

Hoaït ñoäng CN vaø
sinh hoaït -> moät löôïng khí thaûi lôùn trong khí quyeån

Aûnh höôûng ñeán söùc
khoûe, muøa maøng, sinh vaät thuûy sinh

Caét giaûm löôïng
CFCs trong SX vaø sinh hoaït

OÂ nhieãm nước ngọt nước
bieån vaø ñaïi döông

– OÂ nhieãm nghieâm
troïng nguoàn nöôùc ngoït

– OÂ nhieãm bieån

– Chaát thaûi coâng
nghieäp, noâng nghieäp vaø sinh hoaït

– Vieäc vaän chuyeån
daàu vaø caùc saûn phaåm töø daàu moû

– Thieáu nguoàn nöôùc
saïch

– Aûnh höôûng ñeán
söùc khoûe

– Aûnh höôûng ñeán
sinh vaät thuûy sinh

– Taêng cöôøng xaây
döïng caùc nhaø maùy xöû lí chaát thaûi

– Ñaûm baûo an toaøn
haøng haûi

Suy giaûm ña daïng
sinh hoïc

Nhieàu loaøi sinh
vaät bò tuyeät chuûng hoaëc ñöùng tröôùc nguy cô dieät chuûng

Khai thaùc thieân
nhieân quaù möùc

– Maát ñi nhieàu
loaøi sinh vaät, nguoàn thöïc phaåm, nguoàn thuoác chöõa beänh, nguoàn
nguyeân lieäu…

– Maát caân baèng
sinh thaùi

– Toaøn theá giôùi
tham gia vaøo maïng löôùi caùc trung taâm sinh vaät, xaây döïng caùc khu baûo
veä thieân nhieân

 

IV/ Một số đặc điểm của nền kinh tế thế giới:


Kinh tế thế giới
đang chuyển từ phát triển theo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu


Kinh tế thế giới
phát triển gắn với cuộc cách mạng và khoa học công nghệ hiện đại


Kinh tế thế giới
ngày càng hướng đến nền kinh tế tri thức


Giá trị đầu vào
của các yếu tố truyền thống ( nhiên liệu, đất đai, lao động phổ thông..) ngày
càng giảm


Tri thức thông
tin ngày càng có vai trò lớn


Quá trình toàn
cầu hóa kinh tế ngày càng phát triển mạnh


Mức độ phụ thuộc
giữa các nền kinh tế ngày càng cao => Kinh tế thế giới tiếp tục phải đối mặt
với nhiều thách thức gay gắt đặc biệt là nguy cơ khủng hoảng kinh tế tài chính.


Các quốc gia ngày
càng có xu hướng lựa chọn chiến lược phát
triển bền vững.

V/ Tình hình kinh tế của Mỹ từ sau chiến tranh thế
giới thứ hai đến nay
:


Cuộc chiến tranh
thế giới thứ hai đánh dấu bước nhảy vọt của kinh tế Mỹ


Về kinh tế : công
nghiệp : sản lượng công nghiệp trung bình hằng năm tăng 24%, năm 1945 – 1949,
công nghiệp Hoa Kì  đã chiếm hơn một nửa
sản lượng công nghiệp toàn thế giới ( 56,4% năm 1948)


Nông nghiệp : sản
xuất NN tăng 27% so với trước chiến tranh , sản lượng NN năm 1949 bằng hai lần
sản lượng của 5 nước gộp lại : Anh, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản.


Tài chính: nắm
trong tay gần 3/4dự trữ lva2ng Tg ( 25 tỉ USD năm 1949)


Hàng hải: vươn
lên bỏ xa các nước khác, mắn 50% tàu bè đi lại trên biển.

ð
Như vậy trong
khoảng hai thập niên sau chiến tranh Hoa Kỳ thành trung tâm kinh tế, tài chính
lớn nhất TG.

ð
Nguyên nhân nền
kinh tế phát triển nhanh chóng:


Điều kiện  thuận lợi : đất rộng phì nhiêu, tài nguyên phong
phú, nhân công dồi dào, đất nước không bị chiến tranh tàn phá.


Trong khi các
nước đồng minh châu Âu bị tàn phá vì chiến tranh, Hoa Kỳ với lợi thế địa lý
không chịu ảnh hưởng của chiến tranh và với nguồn tài nguyên phong phú , trình
độ khoa học kỹ thuật tiên tiến nên có điều kiện để phát triển kinh tế


Dựa vào những
thành tựu của CM KHKT Hoa Kỳ điều chỉnh lại hợp lí cơ cấu sx, cải tiến kỹ thuật
và nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm.


Nhờ trình độ tập
trung sx và tập trung tư bản cao


Nhờ quân sự hóa
nền kinh tế để buôn bán vũ khí ( thu được trên 50% tổng lợi nhuận hàng năm)

·
Hạn chế và nhược
điểm:

+ Tuy đến nay vẫn đứng đầu
thế giới về sx công nghiệp- NN và tài chính nhưng vị trí kinh tế Mỹ ngày càng
giảm sút do sự cạnh tranh của Nhật Bản và Tây Âu.

+ Phát triển nhanh nhưng
không ổn định, hay diễn ra các cuộc suy thoái.

+ Sự giàu nghèo quá chênh
lệch giữa các tầng lớp trong xh Mỹ dẫn đến sự không ổn định về kinh tế, chính
trị.

VI. mối quan hệ VN – Hoa Kỳ:

Quan hệ hai nước
những năm qua đã phát triển khá toàn diện trên nhiều lĩnh vực. Về chính trị
ngoại giao, các chuyến thăm lẫn nhau và các cuộc gặp gỡ cấp cao bên lề các hội
nghị quốc tế đã góp phần duy trì đà quan hệ. Hiện nay hai nước đã thiết lập 10
cơ chế đối thoại về chính trị – an ninh – quốc phòng, kinh tế, về an ninh, phát
triển của khu vực châu Á – Thái Bình Dương… Về kinh tế, từ năm 2005, Hoa Kỳ đã
trở thành thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam. Hàng hóa xuất khẩu của
Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ đã tăng từ 200 triệu USD năm 1995 lên hơn 20 tỷ
USD năm 2012, tức là tăng hơn 100 lần trong vòng chưa đầy 20 năm. Năm 2012, kim
ngạch thương mại hai chiều đạt gần 25 tỷ USD. Riêng 6 tháng đầu năm nay, thương
mại 2 chiều đã đạt 13,5 tỷ USD, tăng hơn 16% so với cùng kỳ năm trước. FDI của
Mỹ vào Việt Nam tính đến hết 2012 đứng thứ 7 trong số các nước và vùng lãnh thổ
đầu tư vào Việt Nam với 629 dự án, trên 11 tỷ USD. Đó là chưa tính tới số đầu
tư khá lớn vào Việt Nam của các tập đoàn, doanh nghiệp Hoa Kỳ nhưng đăng ký ở
các nước và vùng lãnh thổ khác như Singapore hay Hồng Kông (Trung Quốc)…

Hợp tác trong lĩnh vực khoa học công nghệ tiếp tục được tăng cường, hai bên
đang phát triển “quan hệ đối tác kiểu mẫu” trong nghiên cứu về biến đổi khí hậu
và khắc phục hậu quả của biến đổi khí hậu, nước biển dâng. NASA và Viện Khoa
học và Công nghệ Việt Nam năm ngoái đã ký tuyên bố ý định chung về hợp tác
nghiên cứu công nghệ không gian.

Giao lưu nhân dân giữa hai nước không ngừng mở rộng. Trong 10 năm qua, có
khoảng trên 60.000 lưu học sinh sang học ở Hoa Kỳ từ phổ thông, cao đẳng trở
lên. Nếu năm 2008 ta có khoảng trên 8.000 sinh viên đang theo học ở Hoa Kỳ, thì
5 năm sau, con số đó đã tăng gấp đôi, lên tới trên 16.000, đưa Việt Nam đứng
đầu trong các nước Đông Nam Á và đứng thứ 8 trong số tất cả các nước có sinh
viên du học tại Hoa Kỳ. Trong năm 2012, lượng khách Hoa Kỳ đến Việt Nam đạt gần
400.000 lượt,  xếp thứ 4 trong số các nước có nhiều du khách vào Việt Nam.

Bên cạnh đó, cũng cần kể đến sự hợp tác, phối hợp có hiệu quả giữa hai nước
trên các diễn đàn khu vực và quốc tế, nhất là Diễn đàn kinh tế châu Á-Thái Bình
Dương (APEC), Diễn đàn An ninh châu Á (ARF), Cấp cao Đông Á (EAS), Hội nghị Bộ
trưởng Quốc phòng mở rộng (ADMM+)…

Về triển vọng, tôi cho rằng quan hệ hai nước còn rất nhiều tiềm năng và hoàn
toàn có cơ sở để chúng ta lạc quan về mối quan hệ hướng về phía trước giữa hai
nước trong những năm tới, bởi lẽ:

 

Một là, trong gần hai thập niên kể từ khi bình thường hóa quan hệ, hai bên đã tạo
dựng được nền móng khá vững chắc với những cơ chế hợp tác ổn định cho quan hệ
song phương.

Hai là, nhìn về tương lai, Việt Nam đang tiến hành công cuộc
Đổi mới sâu rộng với mục tiêu đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp theo
hướng hiện đại đến 2020. Lãnh đạo Hoa Kỳ đã nhiều lần phát biểu coi Việt Nam là
đối tác đang nổi quan trọng ở khu vực. Cả hai bên cùng chia sẻ những lợi ích
trong việc duy trì hòa bình, ổn định và thúc đẩy thịnh vượng ở châu Á – Thái
Bình Dương và trên thế giới.

Ba là, hai nước đang tích cực tham gia đàm phán Hiệp định Đối
tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) cùng với 10 quốc gia khác, và nếu có thể đi đến
việc ký kết vào cuối năm nay như cam kết của các nhà lãnh đạo, thì TPP sẽ mở ra
một cơ hội lớn cho sự hợp tác giữa hai nước trong khuôn khổ một thị trường rộng
lớn với 800 triệu dân và chiếm tới khoảng 40% thương mại cũng như GDP toàn cầu.

Gần một thập niên đã trôi qua kể từ khi hai nước xây dựng khuôn khổ quan hệ
“đối tác xây dựng, hữu nghị, hợp tác nhiều mặt trên cơ sở bình đẳng, cùng tôn
trọng lẫn nhau và cùng có lợi” vào năm 2005, với tầm mức của quan hệ hai nước
hiện nay, với những tiềm năng đáng kể đang hứa hẹn phía trước, đã đến lúc hai
nước cần xác lập khuôn khổ đối tác mới cho quan hệ hai nước. Và chúng ta trông
đợi vào cuộc hội đàm giữa Tổng thống Barack Obama và Chủ tịch nước Trương Tấn
Sang sẽ xác định được khuôn khổ quan hệ mới đó, cùng với những nguyên tắc và
nội hàm rõ ràng.

Trong thời
đại hiện nay, vấn đề môi trường là vấn đề mang tính toàn cầu trong đó ô nhiễm
nguồn nước ngọt, nước biển và đại dương đang là vấn đề được quan tâm.

a.
Em hãy nêu
nguyên nhân và hậu quả của vấn đề ô nhiễm nguồn nước?

b.
Vì sao phải
khai thác tổng hợp các nguồn tài nguyên vùng biển đảo của nước ta mới đem lại
hiệu quả kinh tế cao?

c.
Tại sao nước
ta tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong việc giải quyết các vấn đề
về biển và thềm lục địa có ý nghĩa quan trọng?

Đáp án câu 2:

a.
Nguyên nhân
và hậu quả của vấn đề ô nhiễm nguồn nước.

+ Nguyên
nhân:


Chất thải công
nghiệp, chất thải sinh hoạt chưa được xử lí, thải trực tiếp vào nguồn nước. (0,25)


Sự cố đắm tàu chở
dầu, rửa boong tàu, tràn dầu xảy ra nhiều nơi làm ô nhiễm biển và đại dương.
(0,25)

+ Hậu quả:


Thiếu nguồn nước
sạch, có khoảng 1,3 tỉ người trên thế giới thiếu nước sạch.(0,25)


Ảnh hưởng đến sức
khỏe con người, gây dịch bệnh ( tiêu chảy, ….)(0,25)


Ảnh hưởng đến
sinh vật thủy sinh, suy giảm đa dạng sinh học biển và đại dương… (0,25)

b.
Phải khai
thác tổng hợp các nguồn tài nguyên vùng biển đảo của nước ta mới đem lại hiệu
quả kinh tế cao vì:


Tài nguyên biển
đa dạng phong phú ( thủy sản, khoáng sản, ….) là cơ sở để đẩy mạnh các hoạt
động kinh tế biển đa dạng ( đánh bắt nuôi trồng thủy sản, khai thác khoáng sản,
du lịch biển, giao thông vận tải biển) (0,25)


Chỉ có khai thác
tổng hợp mới đem lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường. (0,25)

–           Môi trường biển là không thể chia cắt
được, một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bờ biển xung quanh.
(0,25)

–           Môi trường đảo có diện tích nhỏ lại
biệt lập nên rất nhạy cảm trước tác động của con người. Việc phá rừng trên đảo làm
mất nguồn nước ngọt, làm đảo không còn nước cho con người sinh sống. (0,25)


Việc khai thác
các ngành kinh tế biển có liên quan nhằm hỗ trợ cho nhau và thúc đẩy nhau cùng
phát triển và đảm bảo bảo vệ được môi trường biển đảo. (0,25)

Tải file miễn phí tại đây.
– Xem thêm tại www.HLT.vn