Saturday, June 25, 2022
HomeĐề ThiBÀI 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT...

BÀI 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (Có trắc nghiệm

 

BÀI 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

(Có trắc nghiệm – đáp án)


I. Ngoại lực

– Khái niệm: ngoại lực là lực có nguồn gốc bên ngoài Trái Đất

– Nguyên nhân chủ yếu: Do  nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời.

– Ngoại lực gồm: tác động của các yếu tố khí hậu (nhiệt độ,  lượng mưa,gió.. ), các dạng nước, sinh vật và con người.

II. Tác động của ngoại lực

1. Quá trình phong hoá

Khái niệm quá trình phong hoá:

– Là sự  phá hủy đá, khoáng vật về kích thước, thành phần hoá học.

– Tác nhân nhân: sựu thay đổi nhiệt độ, của nước, oxi, các loại axit có trong tự nhiên

– Cường độ phong hóa xảy ra mạnh nhất ở bề mặt trái Đất.

a. Phong hoá lí học

– Khái niệm: là sự phá hủy đá  thành các khối vụn có kích thước to nhỏ khác nhau

– Nguyên nhân chủ yếu : 

+ Do sự thay đổi  của nhiệt độ.

+ sự đóng băng của nước

– Kết quả: Đá nứt vỡ, Đá bị rạn nứt, vỡ thành tảng và mảnh vụn.

– Phong hóa lí học xảy ra mạnh nhất ở các vùng khí hậu nóng( hoang mạc )và khí hậu lạnh

b. Phong hoá hoá học

– Khái niệm: Là sự phá hủy đá nhưng chủ yếu thay đổi thành phần, tính chất  hoá học.

– Nguyên nhân : Nước và các hợp chất hoà tan trong nước, khí cacbonic, ôxi, axit hữu cơ của sinh vật thông qua các phản ứng hoá học.

– Kết quả : Đá và khoáng vật bị thay đổi thành phần, tính chất hoá học.

– Phong hóa hóa học xảy ra mạnh nhất ở vùng khí hậu nóng ẩm nhiệt độ cao  mưa nhiều( nhiệt đới, xichxs đạo)

* Quá trình cacxtơ:là quá trình hòa tan và tạo thành những dạng địa hình khác nhau ở trên mặt đất và ở dưới sâu.

c. Phong hoá sinh học

– Khái niệm: là sự phá hủy đá và khoáng vật

– Nguyên nhân: Do sự lớn lên của rễ cây, sự bài tiết của sinh vật.

– Kết quả: Đá bị phá hủy về mặt cơ giới và hóa học

2. Quá trình bóc mòn 

– Khái niệm: là quá trình các tác nhân ngoại lực làm chuyển dời các sản phẩm phong hoá rời khỏi vị trí ban đầu.

– Gồm các quá trình : 

     + Địa hình xâm thực do nước chảy tạo thành: rãnh nông, khe rãnh, thung  lũng sông.

    + Địa hình thổi mòn do gió  tạo thành: nấm đá, bề mặt đá rỗ tổ ong.

    + Địa hình mài mòn do  sóng biểntạo thành: hàm ếch, bậc thềm sóng vỗ, vách biển.

    + Địa hình xâm thực do băng hà tạo thành: phi o, cao nguyên băng hà

3. Quá trình vận chuyển

– Vận chuyển là quá trình  di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

– Khoảng cách chuyển dịch xa hay gần phụ thuộc vào  động năng,

kích thước và trọng lượng của vật liệu, điều kiện địa lí tự nhiên khác nhau của  mặt đệm.

– Vận chuyển có 2 hình thức: vật liệu nhỏ nhẹ được động năng của các ngoại lực cuốn theo; vật liệu lớn, nặng còn chịu thêm tác động của trọng lực  làm vật liệu lăn trên mặt đất dốc.

4. Quá trình bồi tụ 

 – Bồi tụ là quá trình  tích tụ các vật liệu bị phá hủy. Quá trình bồi tụ phụ thuộc vào động năng  của các nhân tố ngoại lực.

– Kết quả của quá trình bồi tụ đã tạo nên các dạng địa hình bồi tụ 

(ví dụ:. Đồng bằng châu thổ, cồn cát, bãi bồi)

*** Nội lực và ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhau: các quá trình nội lực có xu hướng làm cho bề mặt Trái Đất gồ ghề hơn, còn quá trình ngoại lực có xu hướng san bằng những chỗ gồ ghề đó. Tuy nhiên chúng luôn tác động đồng thời và tạo ra các dạng địa hình trên mặt đất.

 

Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 9 (có đáp án): 

Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất (Phần 1)

Câu 1: Ngoại lực là

A. Lực phát sinh từ lớp vỏ trái đất.

B. Lực phát sinh từ bên trong trái đất.

C. Lực phát sinh từ các thiên thể trong hệ mặt trời.

D. Lực phát sinh từ bên ngoài trên bề mặt trái đất.

 

Đáp án: D

Giải thích: Mục I, SGK/32 địa lí 10 cơ bản.

Câu 2: Nguồn năng lượng sinh ra ngoài lực chủ yếu là

A. nguồn năng lượng từ đại dương ( sóng , thủy triều , dòng biển .. ).

B. nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.

C. nguồn năng lượng từ bức xạ mặt trời.

D. nguồn năng lượng từ lòng đất.

 

Đáp án: C

Giải thích: Mục I, SGK/32 địa lí 10 cơ bản.

Câu 3: Tác nhân của ngoại lực là

A. sự nâng lên và hệ số của vỏ trái đất theo chiều thẳng đứng.

B. yếu tố khí hậu các dạng nước , sinh vật và con người.

C. sự uốn nếp các lớp đá.

D. sự đứt gãy các lớp đất đá.

 

Đáp án: B

Giải thích: Mục I, SGK/32 địa lí 10 cơ bản.

Câu 4: Quá trình phong hóa là

A. quá trình phá hủy, làm biến đổi các loại đá và khoáng vật.

B. quá trình làm các sản phẩm đã bị phá hủy, biến đổi rời khỏi vị trí ban đầu.

C. quá trình di chuyển các sản phẩm đã bị phá hủy biến đổi từ nơi này đến nơi khác.

D. quá trình tích tụ ( tích lũy ) các sản phẩm đã bị phá hủy , biến đổi.

 

Đáp án: A

Giải thích: Mục II, SGK/32 địa lí 10 cơ bản.

Câu 5: Cường độ phong hóa diễn ra mạnh nhất ở bề mặt trái đất, vì đó là nơi.

A. trực tiếp nhận được năng lượng của bức xạ mặt trời.

B. tiếp xúc trực tiếp với khí quyển , thủy quyền và sinh quyển.

C. chịu tác động mạnh mẽ từ các hoạt động của con người.

D. tất cả các nguyên nhân trên.

 

Đáp án: D

Giải thích: Mục II, SGK/32 địa lí 10 cơ bản.

Câu 6: Kết quả của phong hóa lí học là

A. chủ yếu làm biến đổi thành phần tính chất hóa học của đá và khoáng vật.

B. phá hủy đá và khoáng vật nhưng không làm biến đổi chúng về màu sắc thành phần và tính chất hóa học.

C. chủ yếu làm cho đá và khoáng vật nứt vỡ nhưng đồng thời làm thay đổi thành phần tính chất hóa học của chúng.

D. phá hủy đá và khoáng vật đồng thời di chuyển chứng từ nơi khác.

 

Đáp án: B

Giải thích: Mục II, SGK/32 địa lí 10 cơ bản.

Câu 7: Quá trình phong hóa lí học xảy ra mạnh nhất ở

A. miền khí hậu cực đới và miền khí hậu ôn đới hải dương ấm , ẩm.

B. miền khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm và miền khí hậu ôn đới.

C. miền khí hậu khô nóng ( hoang mạc và bán hoang mạc ) và miền khí hậu lạnh.

D. miền khí hậu xích đạo nóng , ẩm quanh năm.

 

Đáp án: C

Giải thích: Phong hoá lí học xảy ra chủ yếu do sự thay đổi nhiệt độ, sự đóng băng của nước, sự kết tinh của các chất muối. Nên quá trình phong hóa lí học xảy ra mạnh nhất ở miền khí hậu khô nóng (hoang mạc và bán hoang mạc) và miền khí hậu lạnh.

Câu 8: Phong hóa lí học xáy ra chủ yếu bởi tác động của

A. trọng lực.

B. nước và các hợp chất hòa tan trong nước , khí cacbonic, ooxxi , axit hữu cơ.

C. vi khuẩn , nấm , dễ , cây, …

D. sự thay đổi nhiệt độ , sự đóng băng của nước , sự kết tinh của muối , …

 

Đáp án: D

Giải thích: Mục II, SGK/32 địa lí 10 cơ bản.

Câu 9: Phong hóa hóa học là quá trình

A. phá hủy đá và khoáng vật nhưng không làm biến đổi chúng về thành phần và tính chất hóa học.

B. phá hủy đá và khoáng vật nhưng chủ yếu làm biến đổi chúng về thành phần và tính chất hóa học.

C. chủ thiếu làm nứt vỡ đá và khoáng vật nhưng đồng thời làm thay đổi thành phần và tính chất hóa học của chúng.

D. phá hủy đá và khoáng vật đồng thời di chuyển chúng tới nơi khác.

 

Đáp án: B

Giải thích: Mục II, SGK/33 địa lí 10 cơ bản.

Câu 10: Những tác nhân chủ yếu của phong hóa hóa học là

A. sự thay đổi nhiệt độ, sự đóng băng của nước, sự kết tinh của các chất muối

B. vi khuẩn, nấm, rễ cây

C. nước và các hợp chất hòa tan trong nước, khí cácbonic, oxi ,axit hữu cơ

D. sự va đập của gió, sóng, nước chảy, tác động của con người,..

 

Đáp án: C

Giải thích: Mục II, SGK/33 địa lí 10 cơ bản.

Câu 11: Tác động của nước trên bề mặt, nước ngầm, khí cacbonic tới các loại đá dễ thấm mước và dễ hòa tan đã hình thanh nên dạng địa hình các – x tơ ( hang động ,.. ) . ở nước ta , địa hình các – x tơ rất phát triển ở vùng

A. tập trung đá vôi.

B. tập trung đá granit.

C. tập trung đá badan.

D. tập trung đá thạch anh

 

Đáp án: A

Giải thích: Mục II, SGK/33 địa lí 10 cơ bản.

Câu 12: Phong hóa sinh học là sự phá hủy đa và các khoang vật dưới tác động của sự

A. sự thay đổi nhiệt độ, sự đóng băng của nước, sự kết tinh của muối.

B. vi khuẩn, nấm, rễ cây.

C. nước và các hợp chất hòa tan trong nước, khí cacbonic.

D. hoạt đọng sản xuất của con người.

 

Đáp án: B

Giải thích: Mục II, SGK/34 địa lí 10 cơ bản.

Câu 13: Ở vùng khô, nóng (hoang mạc và bán hoang mạc), phong hóa lí học xảy ra mạnh do

A. gió thổi mạnh.

B. nhiều bão cát.

C. nắng gay gắt, khí hậu khô hạn.

D. sự chênh lệch giữa nhiệt độ ban ngày và đêm lớn.

 

Đáp án: D

Giải thích: Phong hoá lí học xảy ra chủ yếu do sự thay đổi nhiệt độ, sự đóng băng của nước, sự kết tinh của các chất muối. Nên quá trình phong hóa lí học xảy ra mạnh nhất ở miền khí hậu khô nóng (hoang mạc và bán hoang mạc) chủ yếu do ở nơi này có sự chênh lệch giữa nhiệt độ ban ngày và đêm lớn.

Câu 14: Ở miền khí hậu lạnh , phong hóa lí học xảy ra mạnh do

A. nước trong các vết nứt của đá khi đóng băng sẽ tăng thể tích làm vỡ khối đá.

B. nước đóng băng sẽ nặng hơn đè lên các khối đá làm vỡ khối đá.

C. khối đá bị lạnh sẽ giòn hơn và dễ vỡ hơn.

D. khí hậu lạnh giúp cho nước dễ xâm nhập vào đá và phá hủy đá.

 

Đáp án: A

Giải thích: Phong hoá lí học xảy ra chủ yếu do sự thay đổi nhiệt độ, sự đóng băng của nước, sự kết tinh của các chất muối. Nên quá trình phong hóa lí học xảy ra mạnh nhất ở miền khí hậu lạnh chủ yếu do nước trong các vết nứt của đá khi đóng băng sẽ tăng thể tích làm vỡ khối đá.

Câu 15: Phong hóa hóa học diễn ra mạnh ở các vùng có khí hậu

A. nóng , ẩm.     B. nóng ,khô.

C. lạnh ,ấm.     D. lạnh , khô.

 

Đáp án: A

Giải thích: Những tác nhân chủ yếu của phong hoá hoá học là nước và các hợp chất hoà tan trong nước, khí cacbonic, ôxi và axit hữu cơ của sinh vật thông qua các phản ứng hoá học. Nước có tác động hoà tan nhiều loại đá và khoáng vật, nhiệt độ của nước càng cao thì sức hoà tan của nước càng mạnh. Vì vậy, phong hóa hóa học diễn ra mạnh ở các vùng có khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều.

Tài liệu Địa Lý miễn phí.

 



Website: iDiaLy.com
App CHplay: iDiaLy.com
Group: idialy.HLT.vn
Fanpage: dialy.HLT.vn
Youtube: Youtube.idialy.com

Các bạn cũng co thể tham khảo các môn khác tại đây:

Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 9 (có đáp án): Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất (Phần 2)

Câu 1: Quá trình bóc mòn là

A. quá trình phá hủy, làm biến đổi các loại đá và khoáng vật.

B. quá trình tích tụ (tích lũy) các sản phẩm đã bị phá hủy, biến đổi.

C. quá trình làm các sản phẩm đã bị phá hủy, biến đổi dời khỏi vị trí bạn đầu.

D. quá trình di chuyển các sản phẩm đã bị phá hủy, biến đổi từ nơi này đến nơi khác

 

Đáp án: C

Giải thích: Mục 2, SGK/35 địa lí 10 cơ bản.

Câu 2: Địa hình khối khoét mòn ở các hoang mạc là do

A. băng hà.     B. nước chảy trên mặt.

C. gió.         D. nấm đá.

 

Đáp án: C

Giải thích: Mục 2, SGK/36 địa lí 10 cơ bản.

Câu 3: Quá trình bóc mòn do băng hà tác động tạo nên dạng địa hình

A. phi – o.     B. hàm ếch.

C. hang động các–xtơ.     D. nấm đá.

 

Đáp án: A

Giải thích: Mục 2, SGK/36 địa lí 10 cơ bản.

Câu 4: Địa hình do nước chảy trên bề mặt tạo thành các rãnh nông, các khe ranh xói mòn , các thung lũng sông suối ,.. được gọi là

A. địa hình thổi mòn.

B. địa hình khoét mòn.

C. địa hình mài mòn.

D. địa hình xâm thực.

 

Đáp án: D

Giải thích: Mục 2, SGK/35 địa lí 10 cơ bản.

Câu 5: Những cách đồng giữa núi của nước ta ở Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình được hình thành do quá trình

A. xâm thực bởi băng hà.

B. xâm thực bởi nước chảy trên mặt.

C. sự vận động nâng lên của địa hình hai bên.

D. thổi mòn do gió.

 

Đáp án: B

Giải thích: Do tác động của xâm thực với các dòng nước chảy trên mặt ở miền núi nước ta nên đã hình thành nên những cánh đồng giữa núi tương đối rộng lớn như Mường Thanh, Mường Lò, Sơn La, Hòa Bình,…

Câu 6: Tác động của ngoại lực, một chu trình hoàn chỉnh nhìn chung diễn ra tuần tự theo các quá trình như sau

A. phong hóa – vận chuyển – bóc mòn – bồi tụ.

B. phong hóa – bồi tụ – bóc mòn – vận chuyển.

C. phong hóa – bóc mòn – vận chuyển – bồi tụ.

D. phong hóa – bóc mòn – bồi tụ – vận chuyển.

 

Đáp án: C

Giải thích: Tác động của ngoại lực, một chu trình hoàn chỉnh nhìn chung diễn ra tuần tự theo các quá trình từ phong hóa và bóc mòn các vật liệu trên bề mặt Trái Đất, sau đó các vật liệu sẽ vận chuyển dưới tác động của gió, dòng chảy,… với nhiều hình thức khác nhau phụ thuộc vào kích thước vật liệu. Cuối cùng, các vật liệu sẽ được vận chuyển đến bồi tụ các vùng đồng bằng hoặc thường thì sẽ là những vùng thấp hơn.

Câu 7: Nội lực và ngoại lực là hai lực

A. cùng chiều nhau, có vai trò như nhau trong việc tạo ra các dạng địa hình trên bề mặt trái đất.

B. ngược chiều nhau, ít có vai trò trong việc hình thành các dạng địa hình trên bề mặt trái đất.

C. cùng chiều nhau, làm cho địa hình trái đất ngày càng cao hơn.

D. đối nghịch nhau, có tác động đồng thời và tạo ra các dạng địa hình trên bề mặt trái đất.

 

Đáp án: D

Giải thích: Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau, có tác động đồng thời và tạo ra các dạng địa hình trên bề mặt trái đất. Nội lực có xu hướng tạo những dạng địa hình lớn làm cho bề mặt Trái Đất trở nên gồ ghề, còn ngoại lực thường có xu hướng san bằng các dạng địa hình,…

Tài liệu Địa Lý miễn phí.

 



Website: iDiaLy.com
App CHplay: iDiaLy.com
Group: idialy.HLT.vn
Fanpage: dialy.HLT.vn
Youtube: Youtube.idialy.com

Các bạn cũng co thể tham khảo các môn khác tại đây:

Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 9 (có đáp án): Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất (Phần 3)

Câu 1: Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân chủ yếu xảy ra phong hóa lí học?

A. Tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm.

B. Sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ.

C. Sự đóng băng của nước.

D. Tác động con người.

 

Đáp án A.

Giải thích: SGK/32, địa lí 10 cơ bản.

Câu 2: Phong hóa lí học xảy ra chủ yếu do

A. Tác dụng của gió, nước mưa

B. Sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ, sự đóng băng của nước, tác động con người.

C. Nguốn nhiệt độ cao từ dung nhan trong lòng đất

D. Tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.

 

Đáp án B.

Giải thích: SGK/32, địa lí 10 cơ bản.

Câu 3: Quá trình làm các sản phẩm phong hóa rời khỏi vị trí ban đầu của nó được gọi là

A. quá trình phá hủy.

B. quá trình tích tụ.

C. qua trình bóc mòn.

D. quá trình vận chuyển.

 

Đáp án C.

Giải thích: SGK/32, địa lí 10 cơ bản.

Câu 4: Sự tích tụ các vật liệu phá huỷ cón được gọi là

A. bồi tụ.

B. nén ép.

C. vận chuyển.

D. bóc mòn.

 

Đáp án A.

Giải thích: SGK/34, địa lí 10 cơ bản.

Câu 5: Bồi tụ được hiểu là quá trình

A. Tích tụ các vật liệu phá huỷ.

B. Nén ép các vật liệu dưới tác dụng của hiện tượng uốn nếp.

C. Tích tụ các vật liệu trong lòng đất.

D. Tạo ra các mỏ khoáng sản.

 

Đáp án A.

Giải thích: SGK/34, địa lí 10 cơ bản.

Câu 6: Hiện tượng mài mòn do sóng biển không tạo nên các dạng địa hình nào dưới đây?

A. Hàm ếch sóng vỗ.

B. Vách biển.

C. Bậc thềm sóng vỗ.

D. Các cột đá, nấm đá.

 

Đáp án D.

Giải thích: SGK/32, địa lí 10 cơ bản.

Câu 7: Hiện tượng mài mòn do sóng biển thường tạo nên các dạng địa hình như:

A. Hố trũng thổi mòn, bề mặt đá rỗ tổ ong.

B. Vách biển, hàm ếch sóng vỗ, bậc thềm sóng vỗ.

C. Các cửa sông và các đồng bằng châu thổ.

D. Các cột đá, nấm đá.

 

Đáp án B.

Giải thích: SGK/32, địa lí 10 cơ bản.

Câu 8: Các vật liệu do dòng chảy (sông) vận chuyển đã bồi tụ nên

A. các đồng bằng châu thổ rộng lớn.

B. các bãi triều rộng lớn.

C. các bán bình nguyên thoải, bằng phẳng.

D. các bãi bồi ven biển phẳng, rộng.

 

Đáp án A.

Giải thích: SGK/34, địa lí 10 cơ bản.

Câu 9: Các đồng bằng châu thổ được hình thành chủ yếu do tác dụng bồi tụ vật liệu của

A. Sóng biển.

B. Sông.

C. Thuỷ Triều.

D. Rừng ngập mặn.

 

Đáp án B.

Giải thích: SGK/34, địa lí 10 cơ bản.

Câu 10: Các yếu tố chủ yếu tác động đến quá trình phong hoá là

A. Nhiệt độ, nước, sinh vật.

B. Gió, bão, con người.

C. Núi lửa, sóng thần, xói mòn.

D. Thổ nhưỡng, sinh vật, sông ngoài.

 

Đáp án A.

Giải thích: SGK/32, địa lí 10 cơ bản.

Câu 11: Biểu hiện nào dưới đây phụ thuộc vào các quá trình của ngoại lực?

A. Hai mảng xô vào nhau tạo nên các dãy núi cao.

B. Dòng sông vận chuyển phù sa và bồi tụ.

C. Dung nham phun ra từ miệng núi lửa.

D. Hiện tượng đứt gãy tạo nên các hẻm vực.

 

Đáp án B.

Giải thích:

– Các quá trình: gió cuốn hạt cát, dòng sông vận chuyển phù sa, đất trượt ở miền núi,… là biểu hiện của quá trình vận chuyển do ngoại lực => Đáp án B đúng.

– Dung nham phun ra từ miệng núi lửa, đứt gãy, hai mảng xô vào nhau tạo nên các dãy núi cao,… là biểu hiện của quá trình nội lực => Không phụ thuộc vào ngoại lực (A, C, D sai).

Câu 12: Ở các vùng hoang mạc do tác động khoét mòn của gió nên thường xuất hiện các dạng địa hình nào dưới đây?

A. Băng hà, cột đá.

B. Hở hàm ếch.

C. Bậc thềm sóng vỗ.

D. Nấm đá, cột đá.

 

Đáp án D.

Giải thích: Thổi mòn là quá trình bóc mòn do gió, thường xảy ra mạnh ở những vùng khí hậu khô hạn => làm khoét mòn các khối đá, tạo thành những dạng địa hình độc đáo như cột đá, nấm đá,…

Câu 13: Tại sao lại có dạng địa hình xâm thực nấm đá độc đáo trên thế giới?

A. Gió.

B. Nhiệt độ.

C. Sóng biển.

D. Nước.

 

Đáp án A.

Giải thích: Nấm đá là dạng địa hình độc đáo trên thế giới, nhất là ở các hoang mạc và sa mạc, sự hình thành dạng địa hình xâm thực nấm đá là do tác động của gió.

Câu 14: Biểu hiện nào dưới đây không phụ thuộc quá trình vận chuyển do ngoại lực:

A. Gió cuốn các hạt cát đi xa.

B. Dòng sông vận chuyển phù sa.

C. Dung nham phun ra từ miệng núi lửa khi núi lửa hoạt động.

D. Hiện tượng trượt đất xãy ra ở miền núi sau những trận mưa lớn.

 

Đáp án C.

Giải thích:

– Các quá trình: gió cuốn hạt cát, dòng sông vận chuyển phù sa, đất trượt ở miền núi là biểu hiện của quá trình vận chuyển do ngoại lực => Loại đáp án A, B, D.

– Dung nham phun ra từ miệng núi lửa khi núi lửa hoạt động là biểu hiện của quá trình nội lực => Không phụ thuộc vào ngoại lực.

Câu 15: Quá trình bóc mòn do băng hà tác động tạo nên dạng địa hình nào dưới đây?

A. Hang động các – xtơ.

B. Nấm đá.

C. Phi – o.

D. Hàm ếch.

 

Đáp án C.

Giải thích: Quá trình bóc mòn do băng hà tác động tạo nên dạng địa hình phi – o. Địa hình phi – o phổ biến ở khu vực châu Âu.

Câu 16: Tại sao lại có dạng địa hình mũi tên đất, bán đảo?

A. Dòng chảy.

B. Sóng biển.

C. Dòng biển.

D. Con người.

 

Đáp án A.

Giải thích: Mũi tên đất, bán đảo là một dạng địa mạo bồi tụ thường có mặt tại các đường bờ biển. Đây là một dạng đê cát hay bãi biển hình thành dưới tác động của các dòng chảy dọc bờ tại các khu vực đường bờ lõm vào hướng đất liền.

Câu 17: Phong hoá lí học xảy ra chủ yếu do

A. Sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.

B. Tác dụng của gió, mưa.

C. Nguốn nhiệt độ cao tư dung nhan trong lòng đất.

D. Và đập của các khối đá.

 

Đáp án A.

Giải thích: Nguyên nhân phong hoá lí học xảy ra chủ yếu do sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ hoặc do sự đóng băng của nước.

Câu 18: Nhận định nào dưới đây chưa chính xác?

A. Các khe rãnh là dạng địa hình chủ yếu do dòng nước tạm thời tạo thành.

B. Dạng địa hình tiêu biểu cho quá trình thổi mòn là các nấm đá, hang đá.

C. Địa hình hàm ếch ở bờ biển được hình thành chủ yếu do tác dụng của sóng biển.

D. Ở những vùng giá lạnh quá trình mài mòn diễn ra chủ yếu dưới tác động của băng hà.

 

Đáp án B.

Giải thích: Ý B. Dạng địa hình tiêu biểu cho quá trình thổi mòn là các nấm đá, hang đá => Chưa chính xác, vì quá trình thổi mòn tạo thành các nấm đá, cột đá; hang động là kết quả của quá trình phong hóa hóa học địa hình núi đá vôi.

Câu 19: Địa hình khối khoét mòn ở các hoang mạc là do

A. băng hà.

B. nước chảy trên mặt.

C. gió.

D. nấm đá.

 

Đáp án C.

Giải thích: Địa hình khối khoét mòn ở các hoang mạc là do gió thổi.

Câu 20: Tác động của ngoại lực, một chu trình hoàn chỉnh nhìn chung diễn ra tuần tự theo các quá trình phong hóa – bóc mòn, tiếp đến là

A. vận chuyển và bồi tụ.

B. lắng đọng và vận chuyển.

C. vận chuyển và tích tụ.

D. bồi tụ và vận chuyển.

 

Đáp án A.

Giải thích:

– Chu trình hoàn chỉnh của ngoại lực về cơ bản là các vật liệu ban đầu bị phá hủy -> sản phẩm phong hóa -> vận chuyển đến một nơi khác -> tạo thành dạng địa hình mới.

– Cụ thể là:

GĐ 1: Các vật liệu ban đầu bị phá hủy do quá trình phong hóa (hóa học, vật lí, sinh học) tạo thành sản phẩm phong hóa

GĐ 2: Quá trình bóc mòn (do nước chảy, sóng biển, băng hà, gió…) làm các sản phẩm phong hóa rời khỏi vị trí ban đầu của nó.

GĐ 3: Là sự tiếp tục của quá trình bóc mòn, vật liệu được di chuyển từ nơi này đến nơi khác, được thực hiện do tác động của ngoại lực (dòng chảy sông ngòi, nước, gió,…) hoặc do trọng lực.

GĐ 4: Là giai đoạn cuối của chu trình, các vật liệu phá hủy được tích tụ tạo nên các dạng địa hình bồi tụ (đồng bằng).

Câu 21: Đụn cát, cồn cát là kết quả của quá trình bồi tụ do

A. Gió.

B. Dòng chảy.

C. Sóng biển.

D. Con người.

 

Đáp án A.

Giải thích: Trong địa lý tự nhiên, đụn cát (hay cồn cát) là một đồi cát sinh ra từ quá trình trầm tích gió thổi qua. Đụn cát có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau, hình thành do tương tác giữa gió với gió.

Câu 22: Nhận định nào dưới đây là chưa chính xác?

A. Xu hướng tác động của ngoại lực là làm cho các dạng địa hình bị biến đổi theo chiều hướng tăng độ cao.

B. Ngoại lực có tác dụng phá vỡ, san bằng địa hình do nội lực tạo nên.

C. Ngoại lực cùng với nội lực thường xuyên tác động đến địa hình bề Mặt Trái Đất nhưng mức độ biểu hiện của mỗi loại khác nhau ở những nơi khác nhau.

D. Ngoại lực cũng có tác dụng tạo ra những dạng địa hình mới.

 

Đáp án A.

Giải thích:

– Nội lực và ngoại lực có xu hướng đối nghịch nhau: nội lực làm cho bề mặt Trái Đất gồ ghề (vận động tạo núi, nâng cao hạ thấp địa hình, uốn nếp…), còn ngoại lực có xu hướng san bằng gồ ghề (quá trình mài mòn, bồi tụ vùng trũng…).

– Nội lực và ngoại lực diễn ra đồng thời: trên Trái Đất hiện nay vẫn tiếp diễn nhiều vụ động đất núi lửa ở nhiều nơi, trong lúc đó các quá trình phong hóa, mài mòn và bồi tụ cũng đồng thời diễn ra ở mọi nơi trên Trái Đất.

– Cả hai quá trình đều tạo nên các dạng địa hình mới: nội lực tạo nên các dãy núi trẻ hóa, các thung lũng, địa hào, dãy núi uốn nếp..; ngoại lực hình thành nên các đồng bằng phù sa màu mỡ, các hang động, hàm ếch sóng vỗ, cột đá, khe rãnh,…

– Ngoại lực không có xu hướng làm cho các dạng địa hình bị biến đổi theo chiều hướng tăng độ cao mà ngoại lực có tác dụng phá vỡ hay san bằng địa hình do nội lực tạo nên.

Như vậy, các ý B, C và D đúng, còn ý A không đúng.

Câu 23: Ở vùng khô, nóng (hoang mạc và bán hoang mạc,…) do sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn nên loại phong hóa nào dưới đây diễn ra mạnh nhất?

A. Phong hóa lí học.

B. Phong hóa hóa học.

C. Phong hóa sinh học.

D. Phong hóa do gió.

 

Đáp án A.

Giải thích: Các khoáng vật tạo đá có khả năng dãn nở khi nhiệt độ tăng lên và co lại khi nhiệt độ giảm xuống. Vì thế, ở các miền khí hậu khô nóng (hoang mạc và bán hoang mạc) do có biên độ dao động nhiệt giữa ngày và đêm lớn (biên độ nhiệt khoảng 20 – 300C) nên quá phong hoá lí học lại xảy ra mạnh.

Câu 24: Khe rành, thung lũng sông là địa hình xâm thực do

A. Gió.

B. Nhiệt độ.

C. Nước.

D. Con người.

 

Đáp án C.

Giải thích: Khe rành, thung lũng sông là địa hình xâm thực do dòng chảy.

Câu 25: Ở miền khí hậu lạnh do nước trong các vết nứt của đá khi đóng băng sẽ tăng thể tích làm vỡ khối đá nên loại phong hóa nào dưới đây diễn ra mạnh nhất?

A. Phong hóa sinh học.

B. Phong hóa do nhiệt.

C. Phong hóa lí học.

D. Phong hóa hóa học.

 

Đáp án C.

Giải thích: Ở miền có khí hậu lạnh phong hóa lí học xảy ra mạnh chủ yếu là do khi nhiệt độ hạ thấp tới 00C, nước trong các khe nứt của đá hoá băng, đồng thời thể tích của nước cũng tăng lên, do đó tác động lên thành khe nứt và làm cho nó bị dãn thêm. Hiện tượng hoá băng – băng tan xảy ra nhiều lần sẽ làm cho đá bị vỡ thành những tảng và mảnh vụn.

Câu 26: Tác động của ngoại lực xảy ra trên bề mặt Trái Đất được thể hiện qua các quá trình nào dưới đây?

A. Phong hóa, bóc mòn, xâm thực, bồi tụ.

B. Vận chuyển, bồi tụ, phong hóa, xâm thực.

C. Vận chuyển, tạo núi, bóc mòn, bồi tụ.

D. Phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.

 

Đáp án D. Giải thích: Tác động của ngoại lực xảy ra trên bề mặt Trái Đất được thể hiện qua các quá trình phong hóa, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ.

Câu 27: Tác động của nước trên bề mặt, nước ngầm, khí cacbonic tới các loại đá dễ thấm nước và dễ hòa tan đã hình thành nên dạng địa hình các – xtơ (hang động,…). Ở nước ta, địa hình các – xtơ rất phát triển ở loại đá nào dưới đây?

A. Tập trung đá vôi.

B. Tập trung đá thạch anh.

C. Tập trung đá granit.

D. Tập trung đá badan.

 

Đáp án A.

Giải thích: Tác động của nước trên bề mặt, nước ngầm, khí cacbonic tới các loại đá dễ thấm nước và dễ hòa tan đã hình thành nên dạng địa hình các – xtơ (hang động,…). Ở nước ta, địa hình các – xtơ rất phát triển ở vùng tập trung đá vôi. Ở nước ta các khu vực Quảng Ninh, Ninh Bình, Lạng Sơn, Quảng Bình là những nơi phổ biến các cao nguyên núi đá vôi điển hình ở nước ta. Ở các khu vực có đá vôi thường có các dạng hang động cac-xtơ rất đẹp (có nhiều nhũ đá, hình thù đa dạng) mang lại giá trị du lịch lớn.

Câu 28: Vì sao ở vùng khô, nóng (hoang mạc và bán hoang mạc), phong hóa lí học xảy ra mạnh?

A. Nhiều bão cát.

B. Nắng gay gắt, khí hậu khô hạn.

C. Gió thổi mạnh.

D. Sự chênh lệch giữa nhiệt độ ban ngày và đêm lớn.

 

Đáp án D.

Giải thích: Ở vùng khô, nóng (hoang mạc và bán hoang mạc), phong hóa lí học xảy ra mạnh là do có sự chênh lệch giữa nhiệt độ ban ngày và đêm rất lớn (có nơi sự chênh lệch nhiệt độ hơn 300C).

Câu 29: Phong hóa lý học xảy ra chủ yếu do

A. nước và các hợp chất trong nước.

B. sự thay đổi nhiệt độ, sự đóng băng của nước.

C. sự phá hủy đá và các khoảng vật dưới tác động của sinh vật.

D. Phong hoá, đứt gãy, xâm thực, bồi tụ.

 

Đáp án B.

Giải thích: Phong hóa lý học xảy ra chủ yếu do sự thay đổi nhiệt độ, sự đóng băng của nước, sự kết tinh của các chất muối, tác động ma sát, va đập của gió,…

Câu 30: Tại sao ở miền khí hậu lạnh, phong hóa lí học xảy ra mạnh?

A. Nước trong các vết nứt của đá khi đóng băng sẽ tăng thể tích làm vỡ khối đá.

B. Nước đóng băng sẽ nặng hơn đè lên các khối đá làm vỡ khối đá.

C. Khối đá bị lạnh sẽ giòn hơn và dễ vỡ hơn.

D. Khí hậu lạnh giúp cho nước dễ xâm nhập vào đá và phá hủy đá.

 

Đáp án A.

Giải thích: Ở các vùng, miền có khí hậu lạnh quá trình phong hóa lí học xảy ra mạnh là do nước trong các khe đá sẽ đóng băng làm tăng thể tích nước và sẽ làm vỡ các khối đá.

Câu 31: Các hang động đẹp ở nước ta như Phong Nha – Kẻ Bàng (Quảng Bình), động Nhị Khê, động Tam Thanh (Lạng Sơn), Tam Cốc – Bích Động (Ninh Bình) được tạo thành do kết quả của quá trình

A. phong hóa hóa học.

B. phong hóa lí học.

C. thổi mòn do gió.

D. xâm thực do dòng chảy nước.

 

Đáp án A.

Giải thích: Các khu vực Ninh Bình, Lạng Sơn, Ninh Binh là những nơi phổ biến các cao nguyên núi đá vôi điển hình ở nước ta dưới tác động của nước trên bề mặt, nước ngầm, khí cacbonic làm cho các đá ở đây dễ hòa tan và tạo thành các dạng hang động cac-xtơ rất đẹp (có nhiều nhũ đá, hình thù đa dạng) mang lại giá trị du lịch lớn.

Câu 32: Vì sao ở nước ta lại hình thành những cách đồng giữa núi như ở các tỉnh Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình?

A. Xâm thực bởi băng hà.

B. Xâm thực bởi nước chảy trên mặt.

C. Sự vận động nâng nên của địa hình hai bên.

D. Thổi mòn do gió.

 

Đáp án B.

Giải thích: Nguyên nhân ở nước ta hình thành những cách đồng giữa núi như ở các tỉnh Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình là do sự xâm thực mạnh bởi dòng nước chảy xiết trên mặt địa hình.

Câu 33: Khả năng di chuyển xa hay gần của vật liệu phụ thuộc vào:

1. Động năng của các quá trình tác động lên nó.

2. Kích thước và trọng lượng của vật liệu.

3. Điều kiện bề mặt đệm.

4. Kích thước vật ngăn cản.

5. Tùy thuộc vào hướng di chuyển của vật liệu.

Những bao nhiêu ý đúng trong các câu trên?

A. 2.

B. 5.

C. 3.

D. 4.

 

Đáp án C.

Giải thích: Khả năng di chuyển xa hay gần của vật liệu phụ thuộc vào động năng của các quá trình tác động lên nó, kích thước và trọng lượng của vật liệu cùng với đó là tính chất bề mặt đệm mà vật di chuyển qua.

Câu 34: Vì sao sự đóng băng của nước có tác dụng làm phá huỷ đá?

A. Nước đóng băng làm ăn mòn các khối đá tiếp xúc với nó.

B. Nước đóng băng sẽ tăng thể tích và tạo áp lực lớn lên thành khe nứt của khối đá.

C. Đá dễ bị phá huỷ ở nhiệt độ 00C.

D. Đá dễ phá hủy ở vùng nhiệt độ thấp và vùng có nhiều khe nứt.

 

Đáp án B.

Giải thích: Nguyên nhân sự đóng băng của nước có tác dụng làm phá huỷ đá là do nước đóng băng sẽ tăng thể tích và tạo áp lực lớn lên thành khe nứt của các khối đá.

Câu 35: Tại sao cường độ phong hóa diễn ra mạnh nhất ở bề mặt Trái Đất?

1. Trực tiếp nhận được năng lượng của bức xạ mặt trời.

2. Tiếp xúc trực tiếp với khí quyển, thủy quyền và sinh quyển.

3. Chịu tác động mạnh mẽ từ các hoạt động của con người.

4. Chịu nhiều sức ép từ tất cả các quyển khác

Những bao nhiêu ý đúng trong các câu trên?

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

 

Đáp án C.

Giải thích: Cường độ phong hóa diễn ra mạnh nhất ở bề mặt Trái Đất là do bề mặt Trái Đất trực tiếp nhận được năng lượng của bức xạ mặt trời, đồng thời tiếp xúc trực tiếp với khí quyển, thủy quyền và sinh quyển và chịu tác động mạnh mẽ từ các hoạt động của con người.

Xem thêm tài liệu tại Đề thi

RELATED ARTICLES

Most Popular

Recent Comments