Thursday, August 11, 2022
HomeLớp 6Toán 6Bài tập cuối chương 1 trang 28 SGK Toán lớp 6 Kết...

Bài tập cuối chương 1 trang 28 SGK Toán lớp 6 Kết nối tri thức

Giải Bài 1.54, 1.55 , 1.56, 1.57, 1.58, 1.59 trang 28 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1. Bài tập cuối chương 1 Toán lớp 6 

Bài 1.54 trang 28 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1

Viết số tự nhiên a sau đây: Mười lăm tỉ hai trăm sáu mươi bảy triệu không trăm hai mươi

mốt nghìn chín trăm linh tám.

a) Số a có bao nhiêu chữ số? Viết tập hợp các chữ số của a;

b) Số a có bao nhiêu triệu, chữ số hàng triệu là chữ số nào?

c) Trong 4 có hai chữ số 1 nằm ở những hàng nào? Mỗi chữ số ấy có giá trị bằng bao nhiêu?

Số tự nhiên a là 15 267 021 908.

a) Số a có 11 chữ số. Tập hợp các chữ số của a là A = {0; 1; 2; 5; 6; 7; 8; 9}.

b) Số a có 267 triệu, chữ số hàng triệu là chữ số 7.

c) Trong a có 2 chữ số 1 nằm ở hàng chục tỉ và hàng nghìn.

Chữ số 1 ở hàng chục tỉ có giá trị 10 000 000 000.

Chữ số 1 ở hàng nghìn có giá trị 1 000.

Giải Bài 1.55 Toán 6

a) Số 2 020 là số liền sau của số nào? Là số liền trước của số nào?

b) Cho số tự nhiên a khác 0. Số liền trước của a là số nào? Số liền sau của a là số nào?

c) Trong các số tự nhiên, số nào không có số liền sau? Số nào không có số liền trước?

a) Số 2 020 là số liền sau của số 2 019

    Số 2 020 là số liền trước của số 2 021.

b) Số liền trước của số tự nhiên a là số a – 1. Số liền sau của số tự nhiên a là a + 1.

c) Trong các số tự nhiên, không có số nào không có số liền sau. Số 0 không có số liền trước.

Bài 1.56 Toán 6 trang 28

Đặt tính chia tìm tích, thương và số dư (nếu có)

a) 21 759 1 862;

b) 3 789 : 231;

b) 9 848 : 345.

a) 21 759 . 1 862 = 40 515 258

b) 3 789 : 231 = 16 (dư 93)

c) 9 848 : 345 = 28 (dư 188)

Giải Bài 1.57  Toán 6 KNTT

Tính giá trị biểu thức

21. [(1 245 + 987): 23 – 15. 12] + 21.

– Thực hiện phép tính theo thứ tự: ( ) => [ ].

– Thực hiện tính lũy thừa => nhân chia => Lũy thừa.

21.[(1 245 + 987) : 23 – 15.12] + 21

= 21.(2232 : 8 – 180) + 21

= 21.(279 – 180) + 21

= 21.99 + 21

= 2 100.

Bài 1.58 SGK Toán 6 trang 2

Khối 6 có 320 học sinh đi tham quan. Nhà trường cần thuê ít nhất bao nhiêu xe ô tô 45 chỗ ngồi để đủ chỗ cho tất cả học sinh?

Số xe cần thuê = Số HS khối 6 : số chỗ ngồi 1 xe ( nếu phép chia dư ta cộng thêm 1 vào số xe).

Vì 320 : 45 = 7 (dư 5) nên xếp đủ 7 xe thì còn dư 5 học sinh, do đó cần thêm 1 xe để chở hết 5 học sinh đó.

Vậy cần tất cả: 7 + 1 = 8 (xe ô tô).

Giải Bài 1.59 – Ôn tập chương 1 toán 6 KNTT

Một phòng chiếu phim có 18 hàng ghế, mỗi hàng có 18 ghế. Giá một vé xem phim là

50 000 đồng.

a) Tối thứ Bảy, tất cả các vé đều được bán hết. Số tiền bán vé thu được là bao nhiêu?

b) Tối thứ Sáu, số tiền bán vé thu được là 10 550 000 đồng. Hỏi có bao nhiêu vé không

bán được?

c) Chủ Nhật còn 41 vé không bán được. Hỏi số tiền bán vé thu được là bao nhiêu?

Số ghế của phòng chiếu phim bằng số vé nhiều nhất có thể bán được và bằng:

    18.18 = 324 (ghế)

a) Số vé bán được trong tối thứ Sáu là:

     10 550 000 : 50 000 = 211 (vé)

b) Tối thứ Bảy tất cả các vé đều được bán hết, số tiền thu được là:

     324 . 50 000 = 16 200 000 (đồng)

c) Chủ nhật còn 41 vé không bán được, nên số vé đã bán là:

     324 – 41 = 283 (vé)   Số tiền bán vé thu được là:

     283 . 50 000 = 14 150 000 (đồng)

Xem thêm tài liệu tại Toán 6

RELATED ARTICLES

Most Popular

Recent Comments