Thursday, October 6, 2022
HomeĐề ThiDÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ (Có trắc nghiệm và...

DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ (Có trắc nghiệm và đáp án)

 

BÀI 22: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ

(Có trắc nghiệm và đáp án)
I. Dân số và tình hình phát triển dân số thế giới:
1. Dân số thế giới:
– Dân số thế giới: 6.477 triệu người (giữa năm 2005)
– Quy mô dân số giữa các nước rất khác nhau
2. Tình hình phát triển dân số: tăng nhanh, qui mô dân số thế giới ngày càng lớn, tốc độ tăng ngày càng nhanh.
II. Gia tăng dân số:
1. Sự gia tăng tự nhiên:
a. Tỉ suất sinh thô: là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm (0/00).
b. Tỉ suất tử thô: là tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm (0/00).
c. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên: là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô (%). 
– Tỉ suất sinh thô có xu hướng giảm mạnh. Tỉ suất tử thô giảm rõ rệt
– Gia tăng tự nhiên có 4 nhóm: 
+ Gia tăng = 0 hoặc < 0.
+ Gia tăng chậm <0.9%
+ Gia tăng trung bình 1-1.9%
+ Gia tăng cao và rất cao >2%

– Tỉ suất gia tăng tự nhiên được coi là động lực phát triển dân số.

– Hậu quả:

+ Kinh tế

+ Xã hội

+  Môi trường

2. Gia tăng cơ học: là sự chênh lệch giữa số người nhập cư và số người xuất cư. Gia tăng cơ học không ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số trên thế giới.

3. Gia tăng dân số: được thể hiện bằng tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học (tính %)

Tài liệu địa lý miễn phí

——–Môn khác———-

Các bạn cũng co thể tham khảo các môn khác tại đây:

Anh văn: anhvan.HLT.vn

Toán học: toanhoc.HLT.vn

Vật lý: vatly.HLT.vn

Hóa học: hoahoc.HLT.vn

Sinh học: sinhhoc.HLT.vn

Ngữ văn: nguvan.HLT.vn

Lịch sử: lichsu.HLT.vn

GDCD: gdcd.HLT.vn

Tin học: tinhoc.HLT.vn

 

Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 22 (có đáp án): 

Dân số và sự gia tăng dân số (Phần 1)

Câu 1: Dân số thế giới tăng hay giảm là do

A. Sinh đẻ và tử vong.

B. Số trẻ tử vong hằng năm.

C. Số người nhập cư.

D. Số người xuất cư.

 

Đáp án: A

Giải thích: Mục II, SGK/83 địa lí 10 cơ bản.

Câu 2: Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra với

A. Số trẻ em bị tử vong trong năm.

B. Số dân trung bình ở cùng thời điểm.

C. Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.

D. Số phụ nữ trong cùng thời điểm.

 

Đáp án: B

Giải thích: Mục II, SGK/83 địa lí 10 cơ bản.

Câu 3: Nhân tố nào làm cho tỉ suất sinh cao ?

A. Số người ngoài độ tuổi lao động nhiều.

B. Phong tục tập quán lạc hậu.

C. Kinh tế – xã hội phát triển ở trình độ cao.

D. Mức sống cao.

 

Đáp án: B

Giải thích: Mục II, SGK/83 địa lí 10 cơ bản.

Câu 4: Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết trong năm với

A. Số dân trong độ tuổi từ 60 tuổi trở lên.

B. Số người trong độ tuổi lao động.

C. Số dân trung bình ở cùng thời điểm.

D. Số người ở độ tuổi từ 0 – 14 tuổi.

 

Đáp án: C

Giải thích: Mục II, SGK/83 địa lí 10 cơ bản.

Câu 5: Hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất từ thô được gọi là

A. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.

B. Gia tăng cơ học.

C. Số dân trung bình ở thời điểm đó.

D. Nhóm dân số trẻ.

 

Đáp án: A

Giải thích: Mục II, SGK/84 địa lí 10 cơ bản.

Câu 6: Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư được gọi là

A. Gia tăng dân số.

B. Gia tăng cơ học.

C. Gia tăng dân số tự nhiên.

D. Quy mô dân số.

 

Đáp án: B

Giải thích: Mục II, SGK/86 địa lí 10 cơ bản.

Câu 7: Tổng số giữa tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học của một quốc gia , một vùng được gọi là

A. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên

B. Cơ cấu sinh học.

C. Gia tăng dân số.

D. Quy mô dân số.

 

Đáp án: C

Giải thích: Mục II, SGK/86 địa lí 10 cơ bản.

Câu 8: Nhân tố nào làm cho tỉ suất từ thô trên thế giới giảm ?

A. Chiến tranh gia tăng ở nhiều nước .

B. Thiên tai ngày càn nhiều.

C. Phong tục tập quán lạc hậu.

D. Tiến bộ về mặt y tế và khoa học kĩ thuật.

 

Đáp án: D

Giải thích: Mục II, SGK/84 địa lí 10 cơ bản.

Câu 9: Chỉ số phản ánh trình độ nuôi dưỡng và sức khỏe của trẻ em là

A. Tỉ suất sinh thô.

B. Tỉ suất tử thô.

C. Tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh (dưới 1 tuổi).

D. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.

 

Đáp án: C

Giải thích: Mục II, SGK/84 địa lí 10 cơ bản.

Câu 10: Thông thường, mức sống của dân cư ngày càng cao thì tỉ suất từ thô

A. Càng cao.

B. Càng thấp.

C. Trung bình.

D. Không thay đổi.

 

Đáp án: B

Giải thích: Tỉ suất tử thô trên thế giới nói chung chịu tác động của các yếu tố kinh tế – xã hội như chiến tranh, đói nghèo, bệnh tật,… các yếu tố tự nhiên như động đất, núi lửa, lũ lụt,… vì vậy, khi mức sống của người dân càng cao thì tỉ suất từ thô càng thấp và ngược lại.

Câu 11: Động lực làm tăng dân số thế giới là

A. Gia tăng cơ học

B. Gia tăng dân số tự nhiên.

C. Gia tăng dân số tự nhiên và cơ học.

D. Tỉ suất sinh thô.

 

Đáp án: B

Giải thích: Mục II, SGK/86 địa lí 10 cơ bản.

Câu 12: Nguyên nhân làm cho tỉ lệ xuất cư của một nước hay một vùng lanh thổ tăng lên là

A. Môi trường sống thuận lợi.

B. Dễ kiếm việc làm.

C. Thu nhập cao.

D. Đời sống khó khăn , mức sống thấp.

 

Đáp án: D

Giải thích: Mục II, SGK/86 địa lí 10 cơ bản.

Câu 13: Nguyên nhân làm cho tỉ lệ nhập cư của một nước hay vùng lãnh thổ giảm đi là

A. Tài nguyên phong phú.

B. Khí hậu ôn hòa.

C. Thu nhập cao.

D. Chiến tranh , thiên tai nhiều.

 

Đáp án: D

Giải thích: Mục II, SGK/86 địa lí 10 cơ bản.

Cho bảng số liệu:

     Số dân trên thế giới qua các năm

Năm 1804 1927 1959 1974
Số dân (tỉ người) 1 2 3 4
Năm 1987 1999 2011 2025 (dự kiến)
Số dân (tỉ người) 5 6 7 8

Dựa vào bảng số liệu trên, trả lời các câu hỏi 14, 15:

Câu 14: Nhận xét nào sau đây là đúng:

A. Thời gian để số dân tăng lên 1 tỉ người ngày càng tăng.

B. Thời gian để số dân tăng lên 1 tỉ người ngày càng giảm.

C. Thời gian để số dân tăng lên 1 tỉ người luôn bằng nhau.

D. Thời gian để số dân tăng lên 1 tỉ người tăng theo cấp số nhân.

 

Đáp án: B

Giải thích: Qua bảng số liệu, ta thấy thời gian để số dân tăng lên 1 tỉ người ngày càng giảm. Giai đoạn 1804 – 1927 phải mất 123 năm mới tăng thêm 1 tỉ người nhưng 1999 – 2011 chỉ mất 12 năm dân số đã tăng thêm 1 tỉ người.

Câu 15: Thời gian để dân số tăng lên gấp đôi lần lượt là:

A. 120 năm; 50 năm; 35 năm .

B. 123 năm; 47 năm; 51 năm .

C. 132 năm; 62 năm; 46 năm .

D. 127 năm; 58 năm; 37 năm .

 

Đáp án: B

Giải thích: Thời gian để số dân tăng lên 1 tỉ người ngày càng giảm và thời gian để dân số tăng lên gấp đôi lần lượt là 123 năm; 47 năm và 51 năm.


Dựa vào biểu đồ trên , trả lời các câu hỏi từ 15 đến 18.

Câu 16: Biểu đồ trên là

A. Biểu đồ cột chồng

B. Biểu đồ cột ghép

C. Biểu đồ miền

D. Biểu đồ đường

 

Đáp án: B

Giải thích: Dựa vào biểu đồ và bảng chú giải → Đây là biểu đồ cột ghép (cột nhóm).

Câu 17: Nhận xét nào sau đây là đúng ?

A. Tỉ suất sinh thô trên toàn thế giới, các nhóm nước phát triển và đang phát triển đều có xu hướng giảm.

B. Tỉ suất sinh thô trên toàn thế giới giảm, nhóm nước phát triển và đang phát triển đều có xu hướng tăng.

C. Tỉ suất sinh thô trên toàn thế giới, các nhóm nước phát triển giảm, nhôm nước đang phát triển có xu hướng tăng.

D. Tỉ suất sinh thô trên toàn thế giới tăng, các nhóm nước phát triển và đang phát triển đều có xu hướng giảm.

 

Đáp án: A

Giải thích: Căn cứ vào biểu đồ và bảng chú giải → Tỉ suất sinh thô trên toàn thế giới, các nhóm nước phát triển và đang phát triển đều có xu hướng giảm.

Câu 18: Cho biết nhận xét nào sau đây là đúng

A. Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất thô thấp hơn của thế giới và cao hơn nhiều so với nhóm nước phát triển.

B. Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất thô cao hơn của thế giới và thấp hơn nhiều so với nhóm nước phát triển.

C. Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô thấp hơn của thế giới và thấp hơn nhiều so với nhôm nước phát triển.

D. Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô thấp hơn của thế giới và nhóm nước phát triển.

 

Giải thích: Qua biểu đồ, rút ra nhận xét:

– Tỉ suất sinh thô trên toàn thế giới, các nhóm nước phát triển và đang phát triển đều có xu hướng giảm.

– Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô cao hơn của thế giới và nhóm nước phát triển (21‰ so với 20‰ và 11‰).

Câu 19: Tỉ suất sinh thô của thế giới năm 2015 là 20% có nghĩa là

A. Trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em được sinh ra trong năm đó.

B. Trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em bị chết trong năm đó.

C. Trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em có nguy cơ tử vong trong năm đó.

D. Trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em dưới 5 tuổi trong năm đó.

 

Đáp án: A

Giải thích: Tỉ suất sinh thô của thế giới năm 2015 là 20% có nghĩa là trung bình 1000 dân thì có 20 trẻ em được sinh ra trong năm đó.

Dựa vào biểu đồ trên , trả lời các câu hỏi từ 20 đến 22.

Câu 20: Hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng

Giai đoạn 1950 – 1955 đến giai đoạn 2010 – 2015, tỉ suất tử thô

A. Của thế giới giảm 17‰

B. Của các nước phát triển giảm 5‰

C. Của các nước phát triển giảm 21‰

D. Của thế giới và các nhóm nước giảm bằng nhau .

 

Đáp án: A, B

Giải thích: Qua biểu đồ, rút ra nhận xét sau:

– Tỉ suất tử thô của thế giới, các nước phát triển và đang phát triển đều có biến động.

– Tỉ suất tử thô của toàn thế giới giảm 17‰, các nước phát triển giảm 5‰ và các nước đang phát triển có tỉ suất tử thô giảm 21‰.

Câu 21: Hãy cho biết nhận xét nào sau đây là đúng.

A. Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất tử thô tăng.

B. Nhóm nước phát triển có tỉ suất tử thô biến động ít hơn so với nhóm nước đang phát triển.

C. Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất tử thô cao hơn của thế giới và nhóm nước phát triển.

D. Hóm nước đang phát triển có tỉ suất tử thô cao hơn của thế giới và cao hơn nhiều so với nhóm nước phát triển.

 

Đáp án: B

Giải thích: Qua biểu đồ, rút ra nhận xét sau:

– Tỉ suất tử thô của thế giới, các nước phát triển và đang phát triển đều có biến động.

– Tỉ suất tử thô của toàn thế giới giảm 17‰, các nước phát triển giảm 5‰ và các nước đang phát triển có tỉ suất tử thô giảm 21‰. Như vậy, nhóm nước phát triển có tỉ suất tử thô biến động ít hơn so với nhóm nước đang phát triển.

Câu 22: Tỉ suất tử thô của nhóm nước đang phát triển năm 2015 là 7‰ có nghĩa là

A. Trong năm 2015, trung bình 1000 dân, có 7 trẻ em chết.

B. Trong năm 2015, trung bình 1000 dân, có 7 người chết.

C. Trong năm 2015, trung bình 1000 dân, có 7 trẻ em có nguy cơ tử vong .

D. Trong năm 2015, trung bình 1000 dân, có 7 trẻ em sinh ra còn sống.

 

Đáp án: B

Giải thích: Tỉ suất tử thô của nhóm nước đang phát triển năm 2015 là 7‰ có nghĩa là trong năm 2015, trung bình 1000 dân, có 7 người chết.

Câu 23: Giả sử tỉ suất gia tăng dân số của toàn thế giới năm 2015 là 1,2% và không thay đổi trong suốt thời kì 2000 – 2020 , biết rằng số dân toàn thế giới năm 2015 là 7346 triệu người . Số dân của năm 2014 là

A. 7257,8 triệu người.

B. 7287,8 triệu người.

C. 7169,6 triệu người.

D. 7258,9 triệu người.

 

Đáp án: D

Giải thích:

– Tính dân số năm trước (Năm 2014):

– Gọi D2014: dân số năm 2014, D2015: dân số năm 2015

– Dân số năm 2014 là:

Áp dụng công thức: Dn = Do(1 + Tg)n

Ta có: D2015 = D2014(1 + Tg)1 → D2014 = D2015/(1 + Tg)1

D2014 = D2015/(1 + Tg)1 = 7346/(1 + 0,012)

D2014 = 7258,9 (triệu người).

Như vậy, dân số năm 2014 là 7258,9 triệu người.

Câu 24: Giả sử tỉ suất gia tăng dân số của toàn thế giới năm 2015 là 1,2% và không thay đổi trong suốt thời kì 2000 – 2020 , biết rằng số dân toàn thế giới năm 2015 là 7346 triệu người . Số dân của năm 2016 sẽ là

A. 7468,25 triệu người.

B. 7458,25 triệu người.

C. 7434,15 triệu người.

D. 7522,35 triệu người.

 

Đáp án: C

Giải thích:

– Tính dân số năm sau (Năm 2016):

– Gọi D2016: dân số năm 2016

D2015: dân số năm 2015

– Dân số năm 2016 là:

Áp dụng công thức: Dn = Do(1 + Tg)n

Ta có: D2016 = D2015(1 + Tg)1

D2016 = D2015(1 + Tg)1 = 7346(1 + 0,012)

D2016 = 7434,15 (triệu người).

Như vậy, dân số năm 2016 là 7434,15 triệu người và so với năm 2015 là tăng thêm 88,15 triệu người.


=> iDiaLy.com – Tất cả bài đăng chỉ mang tính chất tham khảo. 

Nếu có thắc mắc hay có tài liệu hay liên quan đến Địa Lý thì comment cho cả nhà cùng tham khảo nhé…. 

Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 22 (có đáp án): Dân số và sự gia tăng dân số (Phần 2)

Câu 1. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được coi là

A. động lực phát triển dân số.

B. gia tăng cơ học trên thế giới.

C. số dân trung bình ở thời điểm đó.

D. gia tăng dân số có kế hoạch.

 

Đáp án A.

Giải thích: SGK/83, địa lí 10 cơ bản.

Câu 2. Gia tăng cơ học không có ý nghĩa đối với

A. từng khu vực.

B. từng quốc gia.

C. qui mô dân số.

D. từng vùng.

 

Đáp án C.

Giải thích: SGK/83, địa lí 10 cơ bản.

Câu 3. Tổng số của tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học được gọi là

A. tỉ suất sinh thô.

B. tỉ suất gia tăng dân số.

B. tỉ suất xuất – nhập cư.

D. tỉ suất tử thô.

 

Đáp án B.

Giải thích: SGK/84, địa lí 10 cơ bản.

Câu 4. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa

A. Tỉ suất thô và tỉ suất tử vong ở trẻ em.

B. Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.

C. Tỉ suất tử thô và gia tăng cơ học.

D. Tỉ suất sinh thô và gia tăng sinh học.

 

Đáp án B.

Giải thích: SGK/83, địa lí 10 cơ bản.

Câu 5. Nguyên nhân làm cho tỉ lệ xuất cư của một nước hay một vùng lãnh thổ tăng lên không phải là do

A. tự nhiên khắc nghiệt.

B. dễ kiếm việc làm.

C. mức sống thấp.

D. đời sống khó khăn.

 

Đáp án B.

Giải thích: SGK/84, địa lí 10 cơ bản.

Câu 6. Ý nào dưới đây là xu hướng thay đổi tỉ suất sinh thô của các nhóm nước trên thế giới?

A. Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô tăng nhanh hơn.

B. Nhóm nước phát triển có tỉ suất sinh thô tăng nhanh hơn.

C. Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô cao hơn nhóm phát triển.

D. Nhóm nước phát triển có tỉ suất sinh thô cao nhóm phát triển.

 

Đáp án C.

Giải thích: SGK/84, địa lí 10 cơ bản.

Câu 7. Gia tăng cơ học không có ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số của

A. Toàn thế giới.

B. Khu vực.

C. Quốc gia.

D. Các vùng lãnh thổ.

 

Đáp án A.

Giải thích: SGK/83, địa lí 10 cơ bản.

Câu 8: Xu hướng thay đổi tỉ suất sinh thô của các nhóm nước trên thế giới là

A. Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô cao hơn nhóm phát triển nhưng giảm nhanh hơn.

B. Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô thấp nhóm phát triển nhưng giảm nhanh hơn.

C. Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô cao hơn nhóm phát triển và tiếp tục tăng nhanh hơn.

D. Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô thấp hơn nhóm phát triển và nhưng tăng nhanh hơn.

 

Đáp án A.

Giải thích: SGK/83, địa lí 10 cơ bản.

Câu 9. Tỉ suất sinh thô của thế giới năm 2015 là 20% có nghĩa là

A. trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em được sinh ra trong năm đó.

B. trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em bị chết trong năm đó.

C. trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em có nguy cơ tử vong trong năm đó.

D. trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em dưới 5 tuổi trong năm đó.

 

Đáp án A.

Giải thích: SGK/83, địa lí 10 cơ bản.

Câu 10. Động lực phát triển dân số thế giới là

A. Mức sinh cao.

B. Gia tăng cơ học.

C. Gia tăng tự nhiên.

D. Mức tử thấp.

 

Đáp án C.

Giải thích: SGK/84, địa lí 10 cơ bản.

Câu 11.Yếu tố nào sau đây hiện nay giữ vai trò quan trọng nhất trong việc quyết định tỉ suất sinh của một nước?

A. Phong tục tập quán.

B. Trình độ phát triển kinh tế xã hội.

C. Chính sách dân số.

D. Tự nhiên – Sinh học.

 

Đáp án B.

Giải thích: Yếu tố giữ vai trò quan trọng nhất trong việc quyết định tỉ suất sinh của một nước là trình độ phát triển kinh tế xã hội.

Câu 12. Nhân tố nào dưới đây làm cho tỉ suất tử thô trên thế giới tăng?

A. Chính sách phát triển dân số hợp lí từng thời kì.

B. Tiến bộ về mặt y tế và khoa học kĩ thuật.

C. Chiến tranh, thiên tai tự nhiên ở nhiều nước.

D. Các điều kiện tự nhiên thuận lợi.

 

Đáp án C.

Giải thích: Các nhân tố làm cho tỉ suất tử thô tăng là do chiến tranh còn diễn ra ở nhiều nước, đặc biệt là các nước khu vực Trung Đông (châu Á), một số nước ở châu Phi. Cùng với chiến tranh là thiên tai tự nhiên như động đất, lũ lụt,… cũng gây ra thiệt hại lớn về người.

Câu 13: Ý nào dưới đây không phải là nhân tố nào làm cho tỉ suất tử thô trên thế giới tăng?

A. Chiến tranh gia tăng ở nhiều nước.

B. Thiên tai ngày càng nhiều.

C. Phong tục tập quán lạc hậu.

D. Tiến bộ về mặt y tế và khoa học kĩ thuật.

 

Đáp án D.

Giải thích: Y tế và khoa học kĩ thuật phát triển giúp nhiều ca bệnh được chữa khỏi, đẩy lùi bệnh tật làm giảm tỉ lệ tử. Như vậy, sự tiến bộ về mặt y tế và khoa học kĩ thuật không phải là nhân tố nào làm cho tỉ suất tử thô trên thế giới tăng.

Câu 14. Nguyên nhân nào dưới đây đã khiến cho tỉ suất sinh cao?

A. Phong tục tập quán lạc hậu.

B. Chính sách dân số đạt hiệu quả.

C. Đời sống ngày càng được nâng cao.

D. Chiến tranh, thiên tai tự nhiên.

 

Đáp án A.

Giải thích: Phong tục tập quán lạc hậu, đặc biệt là tư tưởng “trời sinh voi trời sinh cỏ” ở các vùng nông thôn, hiểu biết về các biện pháp tránh thai còn rất hạn chế và lạc hậu đã dẫn đến tỉ lệ sinh ở các khu vực nông thôn nghèo cao => Ý A là một trong những nguyên nhân làm tỉ suất sinh tăng cao.

Câu 15. Việt Nam có tỷ suất sinh là 19 %o và tỉ suất tử là 6 %o, vậy tỷ suất gia tăng tự nhiên là

A. 1 %.                B. 1,2%.

C. 1,3%.                D. 1,4%.

 

Đáp án C.

Giải thích: Việt Nam có tỷ suất sinh là 19 %o và tỉ suất tử là 6 %o, vậy tỷ suất gia tăng tự nhiên là 1,3%. Áp dụng công thức Tg = (S – T) / 100% (trong đó, Tg là tỷ suất gia tăng tự nhiên, S là tỷ suất sinh, T là tỷ suất tử).

Câu 16: Ý nào dưới đây không phải là nhân tố nào làm cho tỉ suất sinh thấp?

A. Số người ngoài độ tuổi lao động nhiều.

B. Phong tục tập quán lạc hậu.

C. Kinh tế – xã hội phát triển ở trình độ cao.

D. Mức sống cao.

 

Đáp án A.

Giải thích: Phong tục tập quán lạc hậu, đặc biệt là tư tưởng “trời sinh voi trời sinh cỏ” ở các vùng nông thôn, hiểu biết về các biện pháp tránh thai còn rất hạn chế và lạc hậu đã dẫn đến tỉ lệ sinh ở các khu vực nông thôn nghèo cao => Phong tục tập quán lạc hậu không phải là nhân tố nào làm cho tỉ suất sinh thấp.

Câu 17. Tại sao tỉ suất tử thô trên thế giới có xu hướng giảm?

A. Tiến bộ về ý tế và khoa học, kĩ thuật.

B. Điều kiện sống, mức sống và thu nhập được cải thiện.

C. Sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.

D. Hoà bình trên thế giới được đảm bảo.

 

Đáp án B.

Giải thích: Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến tỉ suất tử thô trên thế giới có xu hướng giảm chủ yếu là do điều kiện sống, mức sống và thu nhập được cải thiện.

Câu 18: Hoa Kì là quốc gia có tỉ lệ dân nhập cư rất cao. Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân nhập cư của Hoa Kì cao là do

A. Nền kinh tế – xã hội phát triển.

B. Lãnh thổ rộng lớn.

C. Chính sách mở cửa, thu hút lao động.

D. Nền chính trị ổn định.

 

Đáp án A.

Giải thích: Hoa Kì là quốc gia có nền kinh tế phát triển hàng đầu thế giới, khoa học kĩ thuật phát triển mạnh mẽ, môi trường sống thuận lợi (khí hậu, điều kiện địa hình, tự nhiên thuận lợi), tài nguyên thiên nhiên giàu có => Thu hút dân cư từ nhiều quốc gia đến tìm kiếm việc làm và phát triển kinh tế.

Câu 19. Vì sao tỉ suất sinh thô ở nhiều nước trên thế giới giảm?

A. Chiến tranh gia tăng ở nhiều nước.

B. Thiên tai ngày càng hạn chế.

C. Phong tục tập quán lạc hậu.

D. Chính sách, tâm lí xã hội.

 

Đáp án D.

Giải thích: Nguyên nhân làm cho tỉ suất sinh thô ở nhiều nước trên thế giới giảm là do chính sách dân số triệt để của một số nước, tâm lí ngại sinh đẻ, nhận thức của người dân được nâng cao,…

Câu 20. Dân số Hoa Kì ngày càng tăng, chủ yếu do

A. chính sách khuyến khích sinh đẻ.

B. tỉ suất tử giảm mạnh.

C. tỉ suất gia tăng tự nhiên cao.

D. tỉ lệ người nhập cư ngày càng lớn.

 

Đáp án D.

Giải thích: Hoa Kì là quốc gia có nền kinh tế phát triển hàng đầu thế giới, khoa học kĩ thuật phát triển mạnh mẽ, môi trường sống thuận lợi (khí hậu, điều kiện địa hình, tự nhiên thuận lợi), tài nguyên thiên nhiên giàu có. Thu hút dân cư từ nhiều quốc gia đến tìm kiếm việc làm và phát triển kinh tế. Như vậy, hiện nay dân số Hoa Kì ngày càng tăng, chủ yếu do tỉ lệ người nhập cư ngày càng tăng.

Câu 21. Cho bảng số liệu: SỐ DÂN TRÊN THẾ GIỚI QUA CÁC NĂM

Năm 1804 1927 1959 1974 1987 1999 2011 2025(dự kiến)
Số dân(tỉ người) 1 2 3 4 5 6 7 8

Dựa vào bảng số liệu trên, cho biết giai đoạn nào mất ít thời gian nhất để dân số tăng thêm 1 tỉ người?

A. Giai đoạn 1804 – 1927.

B. Giai đoạn 1959 – 1974.

C. Giai đoạn 1987 – 1999.

D. Giai đoạn 1927 – 1959.

 

Đáp án C.

Giải thích: Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người ngày càng rút ngắn: từ 123 năm (giai đoạn 1804 – 1927) xuống 32 năm (giai đoạn 1927 – 1959), 15 năm (giai đoạn 1959 – 1974), 13 năm (giai đoạn 1974 – 1987), 12 năm (giai đoạn 1987 – 1999 và giai đoạn 1999 – 2011). Như vậy, giai đoạn 1987 – 1999 và giai đoạn 1999 – 2011 mất ít thời gian nhất để dân số tăng thêm 1 tỉ người.

Câu 22. Tại sao tỉ lệ nhập cư của một nước hay vùng lãnh thổ giảm?

A. Tài nguyên phong phú.

B. Khí hậu ôn hòa.

C. Thu nhập cao.

D. Chiến tranh, thiên tai nhiều.

 

Đáp án D.

Giải thích: Nguyên nhân làm cho tỉ lệ nhập cư của một nước hay vùng lãnh thổ giảm đi chủ yếu là do chiến tranh và các thiên tai tự nhiên (động đất, núi lửa, hạn hán, lũ lụt,…).

Câu 23. Cho biểu đồ sau: 

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TỈ SUẤT SINH THÔ CỦA THẾ GIỚI, CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN VÀ ĐANG PHÁT TRIỂN QUA CÁC GIAI ĐOẠN

Cho biết biểu đồ trên thể hiện nội dùng nào dưới đây?

A. Tốc độ tăng dân số thế giới, các nước phát triển và đang phát triển qua các giai đoạn.

B. Chuyển dịch cơ cấu dân số thế giới, các nước phát triển và đang phát triển các giai đoạn.

C. Tỉ suất sinh thô của thế giới, các nước phát triển và đang phát triển qua các giai đoạn.

D. Cơ cấu dân số của thế giới, các nước phát triển và đang phát triển qua các giai đoạn.

 

Đáp án C.

Giải thích: Căn cứ vào biểu đồ (cột) và bảng chú giải => Biểu đồ trên thể hiện nội dung tỉ suất sinh thô của thế giới, các nước phát triển và đang phát triển qua các giai đoạn.

Câu 24. Giả sử tỉ suất gia tăng dân số của toàn thế giới năm 2017 là 1,1% và không thay đổi trong suốt thời kì 2000 – 2020 , biết rằng số dân toàn thế giới năm 2018 là 7703 triệu người. Số dân của năm 2019 sẽ là

A. 7787,73 triệu người.

B. 7787,35 triệu người.

C. 7877,75 triệu người.

D. 7788,25 triệu người.

 

Đáp án A.

Giải thích:

– Ta có công thức: Dân số năm sau = A * (1+ r)n ⟹ A = Dân số năm sau/ (1+r)n.

Trong đó: A là dân số năm trước. r là gia tăng tự nhiên (r = 1,2% = 0,012). n là hiệu số năm sau với năm trước.

– Áp dụng công thức:

Biết dân số năm 2018 là 7703 (triệu người).

Hiệu số năm 2019 với 2018 = 2019 – 2018 = 1 (năm).

=> Dân số năm 2019 = Dân số năm 2018* (1+0,011) = 7703 * 1,011 = 7787,73 triệu người.

Câu 25. Nguyên nhân nào sau đây làm cho tỷ số nam nữ khác nhau theo không gian và thời gian?

1. Chiến tranh làm nam chết nhiều hơn nữ.

2. Tuổi thọ trung bình của nữ thường cao hơn nam.

3. Nam thường di cư nhiều hơn nữ.

4. Nữ thường xuất khẩu lao động ra ngoài nước.

Các ý trên có bao nhiêu ý đúng?

A. 1.                            B. 2.

C. 3.                            D. 4.

 

Đáp án C.

Giải thích: Nguyên nhân làm cho tỷ số nam nữ khác nhau theo không gian và thời gian là do chiến tranh làm nam chết nhiều hơn nữ, tuổi thọ trung bình của nữ thường cao hơn nam và nam thường di cư nhiều hơn nữ.

Câu 26: Giả sử tỉ suất gia tăng dân số của toàn thế giới năm 2019 là 1,2% và không thay đổi trong suốt thời kì 2010 – 2030, biết rằng số dân toàn thế giới năm 2019 là 7678 triệu người. Số dân của năm 2020 sẽ là

A. 7788,15 triệu người.

B. 7778,21 triệu người.

C. 7770,14 triệu người.

D. 7767,35 triệu người.

 

Đáp án C.

Giải thích:

– Ta có công thức: Dân số năm sau = A * (1+ r)n ⟹ A = Dân số năm sau/ (1+r)n.

Trong đó: A là dân số năm trước; r là gia tăng tự nhiên (r = 1,2% = 0,012); n là hiệu số năm sau với năm trước.

– Áp dụng công thức: Biết dân số năm 2019 là 7678 (triệu người); Hiệu số năm 2020 với 2019 = 2020 – 2019 = 1 (năm) => Dân số năm 2020 = Dân số năm 2019* (1+0,012) = 7678 * 1,012 = 7770,14 triệu người.

Câu 27. Vì sao ở các nước đang phát triển phải thực hiện chính sách phát triển dân số hợp lí?

A. Kinh tế phát triển chậm, tốc độ gia tăng dân số cao.

B. Mất cân bằng giới tính, nền kinh tế chậm phát triển.

C. Lao động đông, nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp.

D. Kết cấu dân số trẻ nhưng đang có xu hướng già hóa.

 

Đáp án A.

Giải thích: Ở các nước đang phát triển gia tăng dân số quá nhanh trong khi nền kinh tế – xã hội phát triển còn thấp nên gây nhiều sức ép lên vấn đề việc làm, nơi ở, chất lượng đời sống người dân; dân số đông cũng gây sức ép lên tài nguyên môi trường, tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm, tệ nạn xã hội,… Vì vậy, cần có các chính sách phát triển dân số hợp lí như: chính sách kế hoạch hóa gia đình, đẩy mạnh xuất khẩu lao động, đa dạng hóa ngành kinh tế, đào tạo nâng cao trình độ lao động,… nhằm cân bằng giữa sự phát triển dân số với phát triển kinh tế, đảm bảo ổn định đời sống nhân dân, ổn định xã hội và bảo vệ môi trường.

Câu 28. “Sinh con đông nhà có phúc và quan niệm của xã hội phong kiến” là yếu tố nào sau đây?

A. Tự nhiên- sinh học.

B. Tâm lý – xã hội.

C. Hoàn cảnh kinh tế.

D. Chính sách dân số.

 

Đáp án B.

Giải thích: “Sinh con đông nhà có phúc và quan niệm của xã hội phong kiến” là một trong những yếu tố tâm lý xã hội làm ảnh hưởng tới tỉ lệ sinh.

Câu 29: Ở các nước đang phát triển phải thực hiện chính sách phát triển dân số hợp lí vì

A. Gia tăng dân số quá nhanh.

B. Mất cân đối giữa tăng trưởng dân số với phát triển kinh tế – xã hội, môi trường.

C. Tình trạng dư thừa lao động.

D. Tỉ lệ phu thuộc quá lớn tăng thêm gánh nặng phúc lợi xã hội.

 

Đáp án B.

Giải thích: Ở các nước đang phát triển gia tăng dân số quá nhanh trong khi nền kinh tế – xã hội phát triển còn thấp nên gây nhiều sức ép lên vấn đề việc làm, nơi ở, chất lượng đời sống người dân; dân số đông cũng gây sức ép lên tài nguyên môi trường, tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm, tệ nạn xã hội,… Vì vậy, cần có các chính sách phát triển dân số hợp lí như: chính sách kế hoạch hóa gia đình, đẩy mạnh xuất khẩu lao động, đa dạng hóa ngành kinh tế, đào tạo nâng cao trình độ lao động,… nhằm cân bằng giữa sự phát triển dân số với phát triển kinh tế, đảm bảo ổn định đời sống nhân dân, ổn định xã hội và bảo vệ môi trường.

Câu 30. Nguyên nhân dẫn đến tỉ suất tử thô cao là do

1. Chiến tranh.

2. Đói nghèo, bệnh tật.

3. Thiên tai.

4. Khoa học kĩ thuật.

5. Y tế phát triển.

Các ý trên có bao nhiêu ý đúng?

A. 5.                             B. 2.

C. 4.                            D. 3.

 

Đáp án D.

Giải thích: Nguyên nhân dẫn đến tử suất tử thô cao là do chiến tranh, đói nghèo, bệnh tật và các thiên tai tự nhiên (động đất, núi lửa, lũ lụt,…).

Xem thêm tài liệu tại Đề thi

RELATED ARTICLES

Most Popular

Recent Comments