Saturday, June 25, 2022
HomeLớp 10Địa Lý 10KĨ NĂNG KHAI THÁC ÁTLÁT ĐỊA LÍ VIỆT NAM

KĨ NĂNG KHAI THÁC ÁTLÁT ĐỊA LÍ VIỆT NAM

KĨ NĂNG KHAI THÁC ÁT LÁT ĐỊA LÍ VIỆT NAM.

    a) Nắm vững toàn bộ cấu trúc nội dung Át lát Địa lí Việt Nam. Khai thác kiến thức từ át lát.

* Các bước xác định đối tượng địa lí trên bản đồ: Căn cứ vào yêu cầu câu hỏi cần:

– Hiểu được hệ thống kí hiệu, ước hiệu bản đồ.

– Nhận biết, đọc tên các đối tượng trên bản đồ.

– Xác định được phương hướng, khoảng cách, vĩ độ, kinh độ, hình thái và vị trí các đối tượng trên bản đồ. 

– Mô tả được đặc điểm đối tượng trên bản đồ.

– Xác định được mối liên hệ không gian trên bản đồ.

* Nắm vững nội dung từng trang át lát.

– Nội dung chính là những gì thể hiện trên hình thể lãnh thổ Việt Nam. Những gì bên ngoài là nội dung phụ (biểu đồ, bảng số liệu…).

– Xem chú giải: Mỗi trang có một chú giải riêng và xem chú giải chung (trang 3)

* Khai thác bản đồ trong Át lát Địa lí Việt Nam:

– Trang 4,5: Cần xác định được:

+ Vị trí địa lí nước ta.

+ Vị trí các tỉnh/ thành phố.

+ Vị trí đảo/ quần đảo.

– Trang 6,7- Hình thể:

+ Tọa độ địa lý (trên biển, đất liền)

+ Phạm vi lãnh thổ: Vùng đất, vùng trời, vùng biển.

+ 28 tỉnh giáp biển, các đảo, quần đảo.

+ Địa hình: Núi cao, các đỉnh núi, hướng núi, hướng địa hình, các dạng địa hình….đa dạng…

– Trang 8 – Khoáng sản:

     Xác định được vị trí, đặc điểm phân bố các mỏ, loại khoáng sản.

– Trang 9 – Khí hậu:

+ Xác định được các vùng, miền khí hậu.

+ Đặc điểm nhiệt độ, lượng mưa, gió của các trạm khí hậu, vùng khí hậu.

+ Đặc điểm của bão, các loại gió.

– Trang 10– Sông  ngòi.

+ Vị trí các hồ, sông, lưu vực sông chính.

+ Đặc điểm sông ngòi, hướng chảy, các phụ lưu, chi lưu, cửa sông; tỷ lệ lưu vực sông; Lưu lượng nước TB của sông; 

– Trang 11- Đất và các loại đất: Nêu tên, đặc điểm, vùng phân bố các loại đất.

– Trang 12: Sinh vật (Thực vật – Động vật): 

+ Xác định khu vực phân bố T – ĐV; rừng – các loài.

+ Vị trí các vườn quốc gia, khu bảo tồn, khu dự trữ sinh quyển.

– Trang 13, 14 – Các miền tự nhiên.

+ Vị trí, ranh giới các miền.

+ Xác định vị trí, độ cao, hướng của đỉnh núi, dãy núi, cao nguyên… theo miền tự nhiên.

– Trang 15: Dân số: 

+ Xác định được tên, quy mô, phân cấp, phân bố các đô thị.

+ Mật độ dân số.

– Trang 16: Dân tộc: 

Xác định tên, quy mô dân số, phân bố dân tộc.

– Trang 17- Kinh tế chung:

+ Xác định được tên các khu kinh tế ven biển và cửa khẩu.

+ Quy mô và cơ cấu ngành của các trung tâm kinh tế.

+ GDP/ người của các địa phương.

– Trang 18 – Nông nghiệp chung:

+ Xác định được sự phân bố các sản phẩm nông nghiệp chuyên môn hóa theo vùng nông nghiệp.

+ Hiện trạng sử dụng đất. 

– Trang 19 – Nông nghiệp:

+ Biết được sự phát triển, phân bố cây lúa, cây công nghiệp và chăn nuôi.

+ Tỉ lệ diện tích gieo trồng, diện tích cây công nghiệp và lúa.

+ Sản lượng lúa, số lượng gia súc và gia cầm.

– Trang 20 – Thủy sản và Lâm nghiệp:

+ Xác định được giá trị sản xuất thủy sản, lâm nghiệp theo tỉnh.

+ Độ che phủ rừng và sản lượng thủy sản theo tỉnh.

– Trang 21- Công nghiệp chung:

+ Xác định được sự phân bố các ngành công nghiệp.

+ Xác định quy mô và cơ cấu ngành ở các trung tâm công nghiệp.

– Trang 22- Các ngành công nghiệp trọng điểm:

      Biết và xác định được tên, sự phân bố, qui mô các ngành công nghiệp trọng điểm và các trung tâm công nghiệp.

– Trang 23: Giao thông vận tải:

+ Biết tên, vị trí các cửa khẩu và cảng biển quan trọng.

+ Tuyến đường, quốc lộ, đầu mối giao thông quan trọng.

– Trang 24: Thương mại:

+ Xác định được giá trị xuất nhập khẩu, tổng mức bán lẻ trên người theo địa phương.

+ Xác định được thị trường xuất nhập khẩu quan trọng.

– Trang 25: Du lịch:

+ Xác định được tên, sự phân bố của các tài nguyên du lịch.

+ Qui mô các trung tâm du lịch.

– Trang 26,27,28,29: Các vùng kinh tế:

+ Xác định được tên ngành, sản phẩm theo địa phương.

+ Quy mô các trung tâm công nghiệp theo vùng kinh tế.

+ Xác định được các khu kinh tế cửa khẩu và ven biển..

– Trang 30: Các vùng kinh tế trọng điểm:

+ Tên tỉnh/ thành phố; các vùng kinh tế trọng điểm.

+ Xác định được vị trí các ngành và trung tâm công nghiệp.

+ Khu kinh tế, GDP/ người, theo địa phương và vùng kinh tế trọng điểm.

  * Kĩ năng khai thác biểu đồ, bảng số liệu trong Át lát:

– Trong Át lát có nhiều loại biểu đồ thể hiện các đối tượng tự nhiên và kinh tế – xã hội về qui mô, đọng thái phát triển, cơ cấu, mối quan hệ…

– Cần hiểu được yêu cầu câu hỏi.

– Quan tâm đến số liệu, sự thay đổi của đối tượng.

– Đo tính, phân tích, so sánh và khái quát hóa đối tượng để rút ra nhận xét…

b) Chú ý khi trả lời câu hỏi khai thác át lát địa lý:

+ Dạng câu hỏi chỉ cần sử dụng một trang át lát:

+ Dạng câu hỏi sử dụng nhiều trang át lát:

+ Thi THPTQG 2020, các câu Át lát chủ yếu ở mức độ Nhận biết và hiểu.

…………………………………………

Xem thêm tài liệu tại Địa lý 10

RELATED ARTICLES

Most Popular

Recent Comments