Saturday, June 25, 2022
HomeLớp 10Địa Lý 10PHÂN BỐ DÂN CƯ. CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ VÀ ĐÔ THỊ...

PHÂN BỐ DÂN CƯ. CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA (Có trắc nghiệm và đáp án)

 

I. Phân bố dân cư:

1. Khái niệm: là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định, phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu của xã hội. Mật độ dân số (người/km2)

2. Đặc điểm:

a. Phân bố dân cư không đều: (bảng 24.1 SGK)

– 2005: Mật độ dân số trung bình: 48 người/km2

– Các khu vực tập trung đông: Tây Âu, Nam Âu, Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á…

– Các khu vực tập trung thưa: Trung Phi, Bắc Phi, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, châu Đại Dương…

b. Biến động về phân bố dân cư theo thời gian (bảng 24.2 SGK)

3. Các nhân tố ảnh hưởng: 

– Điều kiện tự nhiên: Khí hậu, nước, sinh vật, khoáng sản, địa hình.

– Điều kiện kinh tế – xã hội: lịch sử, chuyển cư, nguyên nhân quyết định là trình độ phát triển của lực lượng sản xuất tính chất của nền kinh tế

II. Đô thị hóa:

1. Khái niệm: là một quá trình kinh tế – xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống đô thị.

2. Đặc điểm:

– Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh

– Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn

– Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị

3. Ảnh hưởng đô thị hóa đến phát triển kinh tế – xã hội và môi trường:

– Mặt tích cực: Góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, thay đổi sự phân bố dân cư…

– Mặt tiêu cực: Đô thị hóa không xuất phát từ công nghiệp hóa, không phù hợp, cân đối với quá trình công nghiệp hóa => Nông thôn mất 1 phần lớn nhân lực, thành thị thiếu việc làm, điều kiện sinh hoạt ngày càng thiếu thốn, môi trường bị ô nhiễm…

 

Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 24 (có đáp án): 

Phân bố dân cư. Các loại hình quần cư và đô thị hóa (Phần 1)

Câu 1: Sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định, phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu xã hội được gọi là

A. Đô thị.     B. Sự phân bố dân cư.

C. Lãnh thổ.     D. Cơ cấu dân số.

 

Đáp án: B

Giải thích: Mục I, SGK/93 địa lí 10 cơ bản.

Câu 2: Mật độ dân số là

A. Số lao động trên một đơn vị diện tích.

B. Số dân cư trú, sinh sống trên một đơn vị diện tích.

C. Số dân trên tổng diện tích lanh thổ.

D. Số dân trên diện tích đất cư trú.

 

Đáp án: B

Giải thích: Mục I, SGK/93 địa lí 10 cơ bản.

Câu 3: Nhân tố quyết định nhất tới sự phân bố dân cư là

A. Khí hậu.

B. Đất đai.

C. Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

D. Nguồn nước.

 

Đáp án: C

Giải thích: Mục I, SGK/94 địa lí 10 cơ bản.

Câu 4: Hai loại hình quần cư chủ yếu là

A. Quần cư tập trung và quần cư riêng lẻ.

B. Quần cư nông thôn và quần cư thành thị.

C. Quần cư cố định và quần cư tạm thời.

D. Quần cư tự giác và quần cư tự phát.

 

Đáp án: B

Giải thích: Mục II, SGK/94 địa lí 10 cơ bản.

Câu 5: Đặc điểm nào sau đây là của quần cư nông thôn ?

A. Các điểm dân cư nông thôn nằm phân tán theo không gian

B. Có chức năng san xuất phi nông nghiệp.

C. Quy mô dân số đông.

D. Mức độ tập trung dân số cao.

 

Đáp án: A

Giải thích: Mục II, SGK/95 địa lí 10 cơ bản.

Câu 6: Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của quần cư thành thị ?

A. Các điểm dân cư nằm phân tán theo không gian.

B. Có chức năng sản xuất nông nghiệp.

C. Xuất hiện sớm.

D. Mức độ tập trung dân số cao.

 

Đáp án: D

Giải thích: Mục II, SGK/95 địa lí 10 cơ bản.

Câu 7: Cho bảng số liệu:

Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình phân bố dân cư thế giới ?

A. Có sự thay đổi về tỉ trọng phân bố dân cư trên thế giới.

B. Châu Á chiếm tỉ trọng phân bố dân cư thấp nhất.

C. Châu Đại Dương chiếm tỉ trọng phân bố dân cư đứng thứ hai.

D. Dân số châu Âu và châu Phi đã giảm liên tục.

 

Đáp án: A

Giải thích:

Qua bảng số liệu trên, rút ra nhận xét sau:

– Tỉ trọng phân bố dân cư trên thế giới có sự thay đổi giữa các châu lục.

– Châu Á chiếm tỉ trọng lớn nhất (61,1%) và ngày càng tăng (tăng 7,3%). Châu Đại Dương có tỉ trọng nhỏ nhất và đang giảm (giảm 0,2%).

– Tỉ trọng dân cư châu Âu, Mĩ tăng và châu Phi giảm.

Cho bảng số liệu sau :

Khu vực Mật độ dân số Khu vực Mật độ dân số
Bắc Phi 28,8 Đông Á 139,5
Đông Phi 59,2 Đông Nam Á 145,9
Nam Phi 23,6 Tây Á 53,5
Tây Phi 58,3 Trung – Nam Á 183,0
Trung Phi 23,4 Bắc – Âu 60,1
Bắc Mĩ 19,2 Đông Âu 16,2
Ca – ri – bê 191,2 Nam Âu 117,7
Nam Mĩ 24,0 Tây Âu 175,9
Trung Mĩ 70,4 Châu Đại Dương 4,6

Dựa vào bảng số liệu trên, trả lời các âu hỏi từ 8 đến 10

Câu 8: Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình phân bố dân cư trên thế giới ?

A. Dân cư phân bố rất đều giữa các khu vực.

B. Khu vực Đông Á có mật độ dân số lớn nhất.

C. Phân bố dân cư không đều trong không gian.

D. Châu Phi có mật độ dân số cao nhất thế giới.

 

Đáp án: C

Giải thích: Qua bảng số liệu, rút ra nhận xét:

– Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều theo không gian.

– Mật độ dân số cao nhất ở Tây Âu, Đông Á, Đông Nam Á, Trung – Nam Á với mật độ dân số trên 100 người/km2.

– Mật độ dân số thấp ở châu Đại Dương, Bắc Mỹ, Trung – Nam Phi, Nam Mỹ,… với mật độ dân số dưới 50 người/km2.

Câu 9: Nguyên nhân dẫn tới tỉ trọng dân cư của một số châu lục giảm là do

A. Số dân châu Âu giảm nhanh.

B. Tốc độ tăng dân số của các châu lục không đồng đều.

C. Dân số các châu lục đều tăng bằng nhau.

D. Số dân châu Phi giảm mạnh.

 

Đáp án: B

Giải thích: Dân số ở mỗi quốc gia trên thế giới đều có sự tăng, giảm dân số khác nhau. Có thể là do chính sách dân số, sự phát triển của nền kinh tế hay do chuyển cư,… vì vậy, tốc độ tăng dân số ở mỗi châu lục cũng khác nhau nên dân số ở một số châu lục tăng lên, một số châu lục lại có tỉ trọng giảm xuống.

Câu 10: Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình phân bố dân cư trên thế giới ?

A. Đại bộ phận dân số sống ở châu Á.

B. Dân số châu Á lại có chiều hướng giảm.

C. Giai đoạn 1650 – 2015, dân số châu Á tăng được 6 triệu người.

D. Giai đoạn 1750 – 1850, dân số châu Á đã giảm.

 

Đáp án: A

Giải thích: Qua bảng số liệu, rút ra nhận xét:

– Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều theo không gian.

– Mật độ dân số cao nhất ở Tây Âu, Đông Á, Đông Nam Á, Trung – Nam Á với mật độ dân số trên 100 người/km2.

– Mật độ dân số thấp ở châu Đại Dương, Bắc Mỹ, Trung – Nam Phi, Nam Mỹ,… với mật độ dân số dưới 50 người/km2.

– Đại bộ phận dân cư sống ở châu Á (Đông Á, Đông Nam Á, Nam – Trung Á,…) và thưa ở châu Đại Dương, châu Phi.

Câu 11: Cho bảng số liệu: TỈ LỆ DÂN NÔNG THÔN VÀ THÀNH THỊ CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 1900 – 2015 (Đơn vị: %)

Biểu đồ thể hiện rõ nhất cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của thế giới trong giai đoạn 1900 – 2015 là

A. Biểu đồ đường.     B. Biểu đồ cột.

C. Biểu đồ tròn.     D. Biểu đồ miền.

 

Đáp án: D

Giải thích: Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài → Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của thế giới trong giai đoạn 1900 – 2015.

Câu 12: Nhận xét nào sau đây đúng ?

Tỉ lệ dân số thành thị tăng là biểu hiện của

A. Quá trình đô thị hóa.

B. Sự phân bố dân cư không hợp lí.

C. Mức sống giảm xuống.

D. Số dân nông thôn giảm đi.

 

Đáp án: A

Giải thích: Qua bảng số liệu, ta thấy dân số thành thị đang có xu hướng tăng lên mạnh mẽ (tăng thêm 40,4%) và tỉ trọng dân số nông thôn giảm xuống mạnh (giảm 40,4%). Dân số thành thị tăng là một trong những đặc điểm của quá trình đô thị hóa đang phát triển mạnh mẽ ở các quốc gia trên thế giới.

Câu 13: Ý nào dưới đây là đặc điểm của quá trình đô thị hóa ?

A. Dân cư thành thị có tốc độ tăng trưởng bằng với tốc độ tăng của dân số ở nông thôn.

B. Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn.

C. Hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn giảm mạnh.

D. Ở nông thôn, hoạt động thuần nông chiếm hết quỹ thời gian lao động .

 

Đáp án: B

Giải thích: Mục III, SGK/95 – 96 địa lí 10 cơ bản.

Câu 14: Ảnh hưởng tích cực của đô thị hóa là

A. Làm cho nông thôn mất đi nguồn nhân lực lớn.

B. Tỉ lệ dân số thành thị tăng lên một cách tự phát.

C. Tình trạng thất nghiệp ở thành thị ngày càng tăng.

D. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động .

 

Đáp án: D

Giải thích: Mục III, SGK/96 địa lí 10 cơ bản.

Câu 15: Hậu quả của đô thị hóa tự phát là

A. Làm thay đổi sự phân bố dân cư.

B. Làm thay đổi tỉ lệ sinh tử.

C. Làm ách tắc giao thông, ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội ngày càng tăng.

D. Làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế .

 

Đáp án: C

Giải thích: Mục III, SGK/97 địa lí 10 cơ bản.

Tài liệu địa lý miễn phí

——–Môn khác———-

Các bạn cũng co thể tham khảo các môn khác tại đây:

Anh văn: anhvan.HLT.vn

Toán học: toanhoc.HLT.vn

Vật lý: vatly.HLT.vn

Hóa học: hoahoc.HLT.vn

Sinh học: sinhhoc.HLT.vn

Ngữ văn: nguvan.HLT.vn

Lịch sử: lichsu.HLT.vn

GDCD: gdcd.HLT.vn

Tin học: tinhoc.HLT.vn

Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 24 (có đáp án): 

Phân bố dân cư. Các loại hình quần cư và đô thị hóa (Phần 2)

Câu 1. Chức năng hoạt động kinh tế ở thành thị

A. Công nghiệp, thủ công nghiệp.

B. Dịch vụ, công nghiệp, xây dựng.

C. Dịch vụ, xây dựng, thủ công nghiệp.

D. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.

 

Đáp án B.

Giải thích: SGK/94, địa lí 10 cơ bản.

Câu 2. Hiện nay do ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá, chức năng của quần cư nông thôn ngoài sản xuất nông nghiệp ra còn có thêm

A. Ngân hàng.

B. Thông tin liên lạc.

C. Du lịch thể thao.

D. Không có chức năng nào.

 

Đáp án C.

Giải thích: SGK/95, địa lí 10 cơ bản.

Câu 3. Đô thị hoá là quá trình kinh tế – xã hội được biểu hiện là

A. Tăng lượng thành phố, tăng tỷ lệ thị dân, phổ biến lối sống thành thị.

B. Tăng tỷ lệ thị dân, thay đổi chức năng kinh tế, phổ biến lối sống thành thị.

C. Tăng số lượng thành phố, tăng tỷ lệ thị dân, thu hút dân cư lao động.

D. Tăng số lượng thành phố, thay đổi chức năng kinh tế, thu hút dân cư lao động.

 

Đáp án A.

Giải thích: SGK/95, địa lí 10 cơ bản.

Câu 4: Tỉ trọng dân cư của châu lục nào có xu hướng giảm?

A. Châu Á.

B. Châu Âu.

C. Châu Đại Dương.

D. Châu Mĩ.

 

Đáp án B.

Giải thích: SGK/94, địa lí 10 cơ bản.

Câu 5. Đô thị hoá tác động những mặt tích cực nào?

A. Thay đổi kiến trúc đô thị, xoá bỏ lối sống nông thôn, chuyển dịch chức năng kinh tế.

B. Xuất hiện các đô thị cực lớn, tăng thêm chức năng kinh tế, phổ biến lối sống thành thị.

C. Tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thay đổi phân bố dân cư.

D. Chuyển dịch chức năng kinh tế, thay đổi phân bố dân cư, phổ biến lối sống thành thị.

 

Đáp án C.

Giải thích: SGK/95, địa lí 10 cơ bản.

Câu 6. Đô thị hoá được xem là quá trình tiến bộ của xã hội khi

A. Xuất hiện nhiều đô thị lớn.

B. Phù hợp với công nghiệp hoá.

C. Nâng cao tỷ lệ thị dân.

D. Có nhiều sản phẩm hàng hóa đa dạng.

 

Đáp án B.

Giải thích: SGK/95, địa lí 10 cơ bản.

Câu 7: Trong số các châu lục sau, châu lục nào có mức độ tập trung dân cư thành thị thấp nhất?

A. Bắc Mĩ.

B. Nam Mĩ.

C. Ô-xtrây-li-a.

D. Châu Phi.

 

Đáp án D.

Giải thích: SGK/94, địa lí 10 cơ bản.

Câu 8. Đại bộ phận dân cư thế giới tập trung ở

A. Châu Mĩ.

B. Châu Phi.

C. Châu Đại Dương.

D. Châu Á.

 

Đáp án D.

Giải thích: SGK/94, địa lí 10 cơ bản.

Câu 9: Tỉ lệ dân số thành thị tăng là biểu hiện của

A. Quá trình đô thị hóa.

B. Sự phân bố dân cư không hợp lí.

C. Mức sống dân cư tăng.

D. Số dân nông thôn giảm đi.

 

Đáp án A.

Giải thích: SGK/95, địa lí 10 cơ bản.

Câu 10. Phân bố dân cư của châu lục nào dưới đây ngày càng tăng nhiều?

A. Châu Phi.

B. Châu Mỹ.

C. Châu Âu.

D. Châu Á.

 

Đáp án B.

Giải thích: SGK/94, địa lí 10 cơ bản.

Câu 11. Ý nào dưới đây là đặc điểm của quá trình đô thị hóa?

A. Dân cư thành thị có tốc độ tăng trưởng bằng dân số ở nông thôn.

B. Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn.

C. Hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn giảm mạnh.

D. Ở nông thôn, hoạt động thuần nông chiếm hết quỹ thời gian lao động.

 

Đáp án B.

Giải thích: SGK/95, địa lí 10 cơ bản.

Câu 12. Ảnh hưởng tích cực của đô thị hóa là

A. làm cho nông thôn mất đi nguồn nhân lực lớn.

B. tỉ lệ dân số thành thị tăng lên một cách tự phát.

C. tình trạng thất nghiệp ở thành thị ngày càng tăng.

D. góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động.

 

Đáp án D.

Giải thích: SGK/95, địa lí 10 cơ bản.

Câu 13. Hậu quả của đô thị hóa tự phát là

A. làm thay đổi sự phân bố dân cư .

B. làm thay đổi tỉ lệ sinh tử.

C. ách tắc giao thông, ô nhiễm môi trường.

D. làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

 

Đáp án C.

Giải thích: SGK/95, địa lí 10 cơ bản.

Câu 14: Một trong những biểu hiện của quá trình đô thị hóa là

A. Dân cư tập trung chủ yếu ở các thành phố nhỏ.

B. Dân cư thành thị có xu hướng di cư về nông thôn.

C. Dân nông thôn ra thành phố làm việc ngày càng nhiều.

D. Lối sống đô thị ngày càng phổ biến rộng rãi.

 

Đáp án D.

Giải thích: SGK/95, địa lí 10 cơ bản.

Câu 15. Nhân tố quyết định nhất tới sự phân bố dân cư là do

A. Các yếu tố của khí hậu (nhiệt, mưa, ánh sáng).

B. Tác động của các loại đất, nhóm đất.

C. Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

D. Các nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất.

 

Đáp án C.

Giải thích: Nhân tố quyết định nhất tới sự phân bố dân cư là trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

Câu 16: Ý nào dưới đây là đặc điểm của quá trình đô thị hóa?

A. Dân cư thành thị có tốc độ tăng trưởng bằng với tốc độ tăng của dân số ở nông thôn.

B. Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn.

C. Hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn giảm mạnh.

D. Ở nông thôn, hoạt động thuần nông chiếm hết quỹ thời gian lao động.

 

Đáp án B.

Giải thích: Biểu hiện của đô thị hóa là dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn

– Số lượng thành phố có số dân trên 1 triệu người ngày càng nhiều.

– Nơi cao: Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Ôxtrâylia, Tây Âu, LB Nga, LiBi.

– Nơi thấp: Châu Phi, phần đa châu Á (trừ Liên bang Nga).

Câu 17: Ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa là

A. Thay đổi quá trình sinh, tử và hôn nhân.

B. Tạo ra sự thay đổi cơ cấu lao động.

C. Gia tăng nạn thất nghiệp ở thành thị.

D. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

 

Đáp án C.

Giải thích: Đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa đem lại nguồn lao động dồi dào có chất lượng, cung cấp điều kiện cơ sở hạ tầng hiện đại, thu hút đầu tư… từ đó thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thay đổi sự phân bố dân cư, thay đổi các quá trình sinh, tử và hôn nhân ở các đô thị => Như vậy gia tăng nạn thất nghiệp ở thành thị là ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa.

Câu 18. Tại sao vùng Xibia của Nga dân ít, mật độ dân số rất thấp?

A. Núi cao.

B. Băng tuyết.

C. Hoang mạc.

D. Rừng rậm.

 

Đáp án B.

Giải thích: Nguyên nhân làm cho vùng Xibia của Nga dân ít, mật độ dân số rất thấp chủ yếu là do đây là vùng có băng tuyết bao phủ quanh năm.

Câu 19: Ý nào dưới đây không phải là ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa?

A. Làm cho nông thôn mất đi nguồn nhân lực lớn.

B. Tỉ lệ dân số thành thị tăng lên một cách tự phát.

C. Tình trạng thất nghiệp ở thành thị ngày càng tăng.

D. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động.

 

Đáp án D.

Giải thích: Đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa đem lại nguồn lao động dồi dào có chất lượng, cung cấp điều kiện cơ sở hạ tầng hiện đại, thu hút đầu tư… từ đó thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thay đổi sự phân bố dân cư, thay đổi các quá trình sinh, tử và hôn nhân ở các đô thị => Như vậy đô thị hóa góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động không phải là tác động tiêu cực.

Câu 20. Dân số thế giới tăng hay giảm là do

A. Sinh đẻ và tử vong.

B. Số trẻ tử vong hằng năm.

C. Số người nhập cư .

D. Số người xuất cư.

 

Đáp án A.

Giải thích: Dân số thế giới tăng hay giảm là do sinh đẻ và tử vong.

Câu 21. Tại sao tỉ lệ xuất cư của một nước hay một vùng lãnh thổ tăng?

A. môi trường sống thuận lợi.

B. dễ kiếm việc làm.

C. thu nhập cao.

D. đời sống khó khăn, mức sống thấp.

 

Đáp án D.

Giải thích: Nguyên nhân làm cho tỉ lệ xuất cư của một nước hay một vùng lãnh thổ tăng lên chủ yếu là do đời sống khó khăn, mức sống thấp, các thiên tai thiên nhiên thường xuyên xảy ra,…

Câu 22: Vì sao có lối sống đô thị ngày càng phổ biến rộng rãi?

A. Giao thông vận tải, thông tin liệc lạc phát triển, sự giao lưu dễ dàng.

B. Dân cư thành thị di cư về nông thôn mang theo lối sống thành thị.

C. Dân nông thôn ra thành phố làm việc ngày càng nhiều.

D. Kinh tế ở nông thôn ngày càng phát triển.

 

Đáp án D.

Giải thích: Kinh tế nông thôn phát triển, các tiến bộ về khoa học kĩ thuật được áp dụng phổ biến, nhiều công trình kiến trúc hạ tầng được nâng cấp xây dựng mới, công nghiệp dịch vụ phát triển, đời sống người dân được nâng cao. Từ đó góp phần thúc đẩy quá trình đô thị hóa phát triển làm cho lối sống của dân cư nông thôn nhích gần lối sống thành thị về nhiều mặt như: kiến trúc, giao thông, công trình công cộng, tuân thủ pháp luật,….

Câu 23: Đô thị hóa là một quá trình tích cực khi

A. Dân tự phát di cư vào đô thị.

B. Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.

C. Gắn liền với công nghiệp hóa.

D. Quy mô các đô thị không quá lớn.

 

Đáp án C.

Giải thích: Đô thị hóa phát triển gắn liền với công nghiệp hóa sẽ có nhiều tác động tích cực. Đô thị hóa vai trò thu hút dân cư lao động tập trung tại các thành phố, đô thị lớn (đặc biệt lao động có chuyên môn); các công trình cơ sở hạ tầng kĩ thuật được đầu tư hoàn thiện, hiện đại => Thu hút đầu tư, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, thành phần kinh tế và lãnh thổ -> đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

Câu 24. Hai đồng bằng lớn ở nước ta có mật độ trung bình chênh nhau 3 lần. Điều này có thể giải thích bởi lý do:

A. Trình độ phát triển kinh tế – xã hội.

B. Điều kiện về tự nhiên.

C. Tính chất của nền kinh tế.

D. Lịch sử khai thác lãnh thổ.

 

Đáp án D.

Giải thích: Hai đồng bằng lớn ở nước ta có mật độ trung bình chênh nhau 3 lần. Điều này có thể giải thích bởi lý do lịch sử khai thác lãnh thổ. Đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác từ lâu đời còn đồng bằng sông Cửu Long mới được khai thác khoảng 200 năm nay.

Câu 25: Đô thị hóa là một quá trình

A. Tích cực.

B. Tiêu cực.

C. Tích cực nếu gắn liền với công nghiệp hóa.

D. Tích cực nếu quy mô các đô thị không quá lớn. 

 

Đáp án C.

Giải thích: Đô thị hóa phát triển gắn liền với công nghiệp hóa sẽ có nhiều tác động tích cực. Đô thị hóa vai trò thu hút dân cư lao động tập trung tại các thành phố, đô thị lớn (đặc biệt lao động có chuyên môn); các công trình cơ sở hạ tầng kĩ thuật được đầu tư hoàn thiện, hiện đại => Thu hút đầu tư, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, thành phần kinh tế và lãnh thổ -> đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.

Câu 26: Nước ta có diện tích 331212 km2, dân cư 90 triệu dân. Vậy mật độ dân số nước ta là

A. 227 người/km2.

C. 722 người/km2.

D. 277 người/km2.

D. 272 người/km2.

 

Đáp án D.

Giải thích:

– Công thức tính: Mật độ dân số = (người/km2).

– Áp dụng công thức:

Đổi 331212 km2 = 0,331212 triệu km2

Mật độ dân số = 90/0,331212 = 271,7 (người/km2)

Làm tròn kết quả ta được: mật độ dân số nước ta là 272 người/km2

Câu 27. Chỉ số dự báo nhạy cảm nhất, phản ánh trình độ nuôi dưỡng và sức khoẻ của trẻ em là

A. Tỉ suất sinh thô.

B. Tỉ suất tử vong trẻ em.

C. Tỉ suất tử thô.

D. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.

 

Đáp án B.

Giải thích: Chỉ số dự báo nhạy cảm nhất, phản ánh trình độ nuôi dưỡng và sức khoẻ của trẻ em là tỉ suất tử vong ở trẻ em.

Câu 28: Nước ta có diện tích 330.991 km2, dân cư 80,7 triệu dân. Vậy mật độ dân số nước ta là

A. 815 người/km2.

B. 244 người/km2..

C. 376 người/km2.

D. 693 người/km2.

 

Đáp án B.

Giải thích:

– Công thức tính: Mật độ dân số = (người/km2)

– Áp dụng công thức:

Đổi 330.991 km2 = 0,330991 triệu km2; Mật độ dân số = = 243,8 (người/km2).

Làm tròn kết quả ta được: mật độ dân số nước ta là 244 người/km2.

Câu 29: Cho bảng số liệu: TỈ LỆ DÂN NÔNG THÔN VÀ THÀNH THỊ CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 1900 – 2015 (Đơn vị: %)

Biểu đồ thể hiện rõ nhất cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của thế giới trong năm 1900 và 2015 là:

A. Biểu đồ đường.

B. Biểu đồ cột.

C. Biểu đồ tròn.

D. Biểu đồ miền

 

Đáp án C.

Giải thích: Đề bài yêu cầu:

– Thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số thành thị và nông thôn.

– Trong giai đoạn 1990 và 2015 -> có 2 năm.

=> Dựa vào dấu hiệu nhận biết biểu đồ tròn -> xác định được biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của thế giới trong năm 1900 và 2015 là biểu đồ tròn.

Câu 30. Tại sao tỉ trọng dân cư của một số châu lục giảm?

A. Số dân châu Âu giảm nhanh.

B. Tốc độ tăng dân số các châu lục không đều.

C. Dân số các châu lục đều tăng bằng nhau.

D. Số dân châu Phi giảm mạnh.

 

Đáp án B.

Giải thích: Nguyên nhân dẫn tới tỉ trọng dân cư của một số châu lục giảm là do tốc độ tăng dân số của các châu lục không đồng đều. Có châu lục dân số tăng nhanh do có tỷ suất gia tăng tự nhiên cao như ở các nước đang phát triển như châu Phi, châu Á,…

Câu 31: Cho biểu đồ: 

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN MẬT ĐỘ DÂN SỐ THẾ GIỚI VÀ CÁC CHÂU LỤC NĂM 2005

Nhận xét nào sau đây không đúng?

A. Châu Á có mật độ dân số cao hơn so với mật độ dân số trung bình của thế giới.

B. Châu Phi, châu Mĩ có mật độ dân số thấp hơn mật độ dân số trung bình của thế giới.

C. Châu Á có mật độ dân số cao nhất, châu Đại Dương có mật độ thấp nhất thế giới.

D. Châu Phi có mật độ dân số thấp hơn châu Mĩ và cao hơn châu Á, châu Âu.

 

Đáp án D.

Giải thích: Nhận xét:

Mật độ dân số thế giới là 47,8 người/km2

– Châu Phi (29,9 người/km2), châu Mĩ (21,1 người/km2), châu Đại Dương (3,9 người/km2), có mật độ dân số thấp hơn mật độ dân số trung bình của thế giới  B đúng.

– Châu Á có mật độ dân số cao nhất và cao hơn so với mật độ dân số trung bình của thế giới (123,3 người/km2)  A đúng.

– Châu Đại Dương có mật độ dân số thấp nhất thế giới (3,9 người/km2)  C đúng

– Châu Phi có mật độ dân số cao hơn châu Mĩ và thấp hơn châu Á, châu Âu  D sai.

Câu 32: Vùng Đông Bắc Hoa Kì là nơi có dân cư tập trung đông, lâu đời nguyên nhân chủ yếu là do

A. Cơ sở hạ tầng hiện đại.

B. Trình độ phát triển kinh tế

C. Điều kiện tự nhiên thuận lợi.

D. Lịch sử khai thác lãnh thổ.

 

Đáp án D.

Giải thích: Trong lịch sử khai thác lãnh thổ, đây là vùng được khai phá sớm nhất (lịch sử khai thác sớm hơn so với miền tây khoảng vài trăm năm) do vậy công nghiệp của vùng phát triển sớm với thế mạnh là các ngành công nghiệp truyền thống cần nhiều lao động như: khai thác khoáng sản, luyện kim, cơ khí, chế tạo máy, đóng tàu… Kinh tế phát triển sớm đã thu hút đông đúc dân cư về đây sinh sống và làm việc nên quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ với trình độ cao, hình thành các thành phố, siêu đô thị ở vùng này (Niu I-ooc, Oa-sinh-tơn, Ốt-ta-oa, Si-ca-gô,…).

Câu 33: Cho biểu đồ: 

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN MẬT ĐỘ DÂN SỐ THẾ GIỚI VÀ CÁC CHÂU LỤC NĂM 2005

Nhận xét nào sau đây không đúng?

A. Châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương có mật độ dân số thấp hơn mật độ dân số trung bình của thế giới.

B. Châu Á có mật độ dân số cao hơn so với mật độ dân số trung bình của thế giới.

C. Châu Mĩ có mật độ dân số thấp nhất thế giới.

D. Châu Á có mật độ dân số cao nhất thế giới.

 

Đáp án C.

Giải thích: Nhận xét:

– Mật độ dân số thế giới là 47,8 người/km2

– Châu Phi (29,9 người/km2), châu Mĩ (21,1 người/km2), châu Đại Dương (3,9 người/km2), có mật độ dân số thấp hơn mật độ dân số trung bình của thế giới => Nhận xét A đúng

– Châu Á có mật độ dân số cao nhất và cao hơn so với mật độ dân số trung bình của thế giới (123,3 người/km2) => Nhận xét B, D đúng.

– Châu Đại Dương có mật độ dân số thấp nhất thế giới (3,9 người/km2) => Nhận xét C không đúng.

Câu 34. Vì sao vùng hoang mạc thường có dân cư thưa thớt?

A. Đất nghèo dinh dưỡng.

B. Không sản xuất được lúa gạo.

C. Nghèo khoáng sản.

D. Khí hậu khắc nghiệt, không có nước.

 

Đáp án D.

Giải thích: Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến tình trạng vùng hoang mạc thường có dân cư thưa thớt là do khí hậu khắc nghiệt cùng với đó là không có nước cho sinh hoạt và sản xuất.

Câu 35: Nhân tố quyết định nhất tới sự phân bố dân cư của vùng Đông Bắc Hoa Kì là

A. Lịch sử khai thác lãnh thổ.

B. Cơ sở hạ tầng.

C. Trình độ phát triển kinh tế.

D. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

 

Đáp án A.

Giải thích: Trong lịch sử khai thác lãnh thổ, đây là vùng được khai phá sớm nhất (lịch sử khai thác sớm hơn so với miền tây khoảng vài trăm năm) do vậy công nghiệp của vùng phát triển sớm với thế mạnh là các ngành công nghiệp truyền thống cần nhiều lao động như: khai thác khoáng sản, luyện kim, cơ khí, chế tạo máy, đóng tàu… Kinh tế phát triển sớm đã thu hút đông đúc dân cư về đây sinh sống và làm việc nên quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ với trình độ cao, hình thành các thành phố, siêu đô thị ở vùng này (Niu I-ooc, Oa-sinh-tơn, Ốt-ta-oa, Si-ca-gô,…).

Xem thêm tài liệu tại Địa lý 10

RELATED ARTICLES

Most Popular

Recent Comments