Thursday, October 6, 2022
HomeĐề ThiCÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ BIỂU ĐỒ

CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ BIỂU ĐỒ


CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ BIỂU ĐỒ

 

+  DẠNG 1: CHO BIỂU ĐỒ RÚT RA NHẬN XÉT SỐ LIỆU TỪ BIỂU ĐỒ. 

(MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU)

Yêu cầu:  + Dựa vào số liệu trong biểu đồ.

                     + Dựa vào đơn vị.

                     + Đọc kĩ yêu cầu đề (lời dẫn: Khẳng định hay Phủ định)

                      (Giống câu hỏi nhận xét bảng số liệu)

+  DẠNG 2: GỌI TÊN BIỂU ĐỒ (thể hiện nội dung biểu đồ).

(MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO)

Yêu cầu:  + Dựa vào biểu đồ.

                     + Dựa vào đơn vị.

                     + Dựa vào chú giải.

                     + Dựa vào yêu cầu đề, lời dẫn mở để chọn loại biểu đồ thích hợp nhất:

a) Chọn dạng biểu đồ tròn khi:

– Trong lời dẫn có từ “quy mô và cơ cấu”, đôi khi là “tỉ trọng”…

– Bảng số liệu có thời gian từ 1 đến 3 năm; cấu trúc bảng số liệu dạng tổng số.

– Nếu biểu đồ tròn bán kính khác nhau: chọn “quy mô và cơ cấu”,

– Nếu biểu đồ tròn bán kính bằng nhau: chọn “cơ cấu”, “tỉ trọng”…

b) Chọn dạng biểu đồ miền khi:

– Trong lời dẫn có từ “cơ cấu”, “chuyển dịch cơ cấu”, “thay đổi cơ cấu”…

– Bảng số liệu có thời gian từ 4 năm trở lên; cấu trúc bảng số liệu dạng tổng số.

c) Chọn dạng biểu đồ đường khi:

– Trong lời dẫn có từ “tốc độ tăng trưởng”, “phát triển”, “tăng trưởng”…

– Bảng số liệu có thời gian từ 4 năm trở lên

– Bảng số liệu thường có nhiều đối tượng với đơn vị có thể khác nhau.

– Lưu ý: biểu đồ đường nhưng đơn vị phải %.

d) Chọn dạng biểu đồ kết hợp khi:

– Trong lời dẫn có từ “tình hình phát triển”, “tình hình sản xuất”; “số lượng”, “sản lượng”, “diện tích”,  A và B….

– Bảng số liệu có thời gian từ 4 năm trở lên;

 – Bảng số liệu thường có 2 đối tượng với đơn vị khác nhau (1 cột – 1 đường); Một số trường hợp có thể có 2 đối tượng có cùng đơn vị và 1 đối tượng có đơn vị khác (2 cột – 1đường)…; Các đối tượng thường có mối quan hệ với nhau.

– Yêu cầu: Dựa vào đơn vị và kí hiệu biểu đồ để gọi tên:

         + Sản lượng: (Tấn – nghìn tấn, triệu tấn; tỉ KWh – điện….)

         + Giá trị: (USD – Tỉ USD, nghìn USD; VNĐ – nghìn đồng….

         + Diện tích: (ha – nghìn ha, triệu ha….)

         + Dân số: (người – nghìn người, triệu người….)

e) Chọn dạng biểu đồ cột (gộp, chồng) khi:

Thể hiện: Quy mô.

Chọn dạng biểu đồ cột đơn khi: Từ khóa chỉ số lượng cụ thể, được đo bằng đơn vị thực: giá trị, qui mô, Diện tích, sản lượng, năng suất, dân số, mật độ dân số, bình quân lương thự, bình quân GDP, thu nhập bình quân….

Chọn dạng biểu đồ cột gộp khi:

– Trong lời dẫn có từ “so sánh”, “ tình hình” “số lượng”, “sản lượng”, “diện tích”, …

– Bảng số liệu có thường có ít năm; đôi khi đối tượng phân theo lãnh thổ (vùng), địa phương) hoặc sản phẩm…

– Bảng số liệu thường có 2 đến 3 đối tượng cùng đơn vị, đôi khi có đơn vị khác nhau.

Chọn dạng biểu đồ cột chồng khi:

– Bảng số liệu có dạng tổng: (Thể hiện 2 hoặc nhiều thành phần trong 1 tổng qui mô)

       Tổng dân số ( thành thị+ nông thôn; dân số nam + nữ);

       Diện tích cây công nghiệp (cây hàng năm + lâu năm);

       Diện tích lúa (đông xuân + hè thu + mùa…)

       Sản lượng thủy sản (nuôi trồng + khai thác)……………v.v…

–  Bảng số liệu có thường có nhiều năm.

– Các đối tượng có cùng một đơn vị.

– Yêu cầu: Dựa vào đơn vị và kí hiệu biểu đồ để gọi tên: như biểu đồ kết hợp.

…………………………………………

Xem thêm tài liệu tại Đề thi

RELATED ARTICLES

Most Popular

Recent Comments