CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ BIỂU ĐỒ


CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ BIỂU ĐỒ

 

+  DẠNG 1: CHO BIỂU ĐỒ RÚT RA NHẬN XÉT SỐ LIỆU TỪ BIỂU ĐỒ. 

(MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU)

Yêu cầu: → + Dựa vào số liệu trong biểu đồ.

                     + Dựa vào đơn vị.

                     + Đọc kĩ yêu cầu đề (lời dẫn: Khẳng định hay Phủ định)

                      (Giống câu hỏi nhận xét bảng số liệu)

+  DẠNG 2: GỌI TÊN BIỂU ĐỒ (thể hiện nội dung biểu đồ).

(MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO)

Yêu cầu: → + Dựa vào biểu đồ.

                     + Dựa vào đơn vị.

                     + Dựa vào chú giải.

                     + Dựa vào yêu cầu đề, lời dẫn mở để chọn loại biểu đồ thích hợp nhất:

a) Chọn dạng biểu đồ tròn khi:

– Trong lời dẫn có từ “quy mô và cơ cấu”, đôi khi là “tỉ trọng”…

– Bảng số liệu có thời gian từ 1 đến 3 năm; cấu trúc bảng số liệu dạng tổng số.

– Nếu biểu đồ tròn bán kính khác nhau: chọn “quy mô và cơ cấu”,

– Nếu biểu đồ tròn bán kính bằng nhau: chọn “cơ cấu”, “tỉ trọng”…

b) Chọn dạng biểu đồ miền khi:

– Trong lời dẫn có từ “cơ cấu”, “chuyển dịch cơ cấu”, “thay đổi cơ cấu”…

– Bảng số liệu có thời gian từ 4 năm trở lên; cấu trúc bảng số liệu dạng tổng số.

c) Chọn dạng biểu đồ đường khi:

– Trong lời dẫn có từ “tốc độ tăng trưởng”, “phát triển”, “tăng trưởng”…

– Bảng số liệu có thời gian từ 4 năm trở lên; 

– Bảng số liệu thường có nhiều đối tượng với đơn vị có thể khác nhau.

– Lưu ý: biểu đồ đường nhưng đơn vị phải %.

d) Chọn dạng biểu đồ kết hợp khi:

– Trong lời dẫn có từ “tình hình phát triển”, “tình hình sản xuất”; “số lượng”, “sản lượng”, “diện tích”,  A và B….

– Bảng số liệu có thời gian từ 4 năm trở lên;

 – Bảng số liệu thường có 2 đối tượng với đơn vị khác nhau (1 cột – 1 đường); Một số trường hợp có thể có 2 đối tượng có cùng đơn vị và 1 đối tượng có đơn vị khác (2 cột – 1đường)…; Các đối tượng thường có mối quan hệ với nhau.

– Yêu cầu: Dựa vào đơn vị và kí hiệu biểu đồ để gọi tên:

         + Sản lượng: (Tấn – nghìn tấn, triệu tấn; tỉ KWh – điện….)

         + Giá trị: (USD – Tỉ USD, nghìn USD; VNĐ – nghìn đồng….

         + Diện tích: (ha – nghìn ha, triệu ha….)

         + Dân số: (người – nghìn người, triệu người….)

e) Chọn dạng biểu đồ cột (gộp, chồng) khi:

Thể hiện: Quy mô.

+ Chọn dạng biểu đồ cột đơn khi: Từ khóa chỉ số lượng cụ thể, được đo bằng đơn vị thực: giá trị, qui mô, Diện tích, sản lượng, năng suất, dân số, mật độ dân số, bình quân lương thự, bình quân GDP, thu nhập bình quân….

+ Chọn dạng biểu đồ cột gộp khi:

– Trong lời dẫn có từ “so sánh”, “ tình hình” “số lượng”, “sản lượng”, “diện tích”, …

– Bảng số liệu có thường có ít năm; đôi khi đối tượng phân theo lãnh thổ (vùng), địa phương) hoặc sản phẩm…

– Bảng số liệu thường có 2 đến 3 đối tượng cùng đơn vị, đôi khi có đơn vị khác nhau.

+ Chọn dạng biểu đồ cột chồng khi:

– Bảng số liệu có dạng tổng: (Thể hiện 2 hoặc nhiều thành phần trong 1 tổng qui mô)

       Tổng dân số ( thành thị+ nông thôn; dân số nam + nữ);

       Diện tích cây công nghiệp (cây hàng năm + lâu năm);

       Diện tích lúa (đông xuân + hè thu + mùa…)

       Sản lượng thủy sản (nuôi trồng + khai thác)……………v.v…

–  Bảng số liệu có thường có nhiều năm.

– Các đối tượng có cùng một đơn vị.

– Yêu cầu: Dựa vào đơn vị và kí hiệu biểu đồ để gọi tên: như biểu đồ kết hợp.

…………………………………………

Xem thêm tài liệu tại Đề thi